KẾ TOÁN THUẾ 365

KẾ TOÁN THUẾ 365 Dịch vụ báo cáo thuế - thành lập công ty, HKD tại Hà Nội

18/09/2026

QUY TRÌNH ĐỐI SOÁT & KẾ TOÁN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

A. ĐỐI SOÁT SÀN TMĐT THỰC CHIẾN

🔄 Chu trình dòng tiền: Nắm toàn bộ luồng tiền từ đơn hàng ➔ phí sàn ➔ hoàn/hủy ➔ tiền thực nhận.

💰 Tự chủ đối soát: Đối chiếu chính xác doanh thu, tiền sàn về ví và các khoản phí vận hành.

⚠️ Truy tìm sai lệch: Phát hiện nhanh lỗi thiếu tiền, sai biểu phí, sai voucher, hoàn tiền chưa đúng.

🧾 Đối chiếu hóa đơn: Khớp thực tế giữa hóa đơn phí sàn và hóa đơn bán hàng chi tiết.

🛠️ Xử lý chênh lệch: Định vị nguyên nhân gốc rễ và xử lý triệt để sai lệch phát sinh.

🗂️ Bóc tách đa chiều: Đối soát linh hoạt theo Đơn hàng · SKU · Ngày · Shop · Kênh bán · Campaign.

B. KẾT QUẢ

⚙️ Xây dựng quy trình chuẩn: Thiết lập hệ thống đối soát bài bản, giảm thiểu kiểm tra thủ công.

📑 Chuẩn hóa kế toán: Nhập liệu đúng – đủ – có căn cứ từ dữ liệu đơn, doanh thu, chi phí và dòng tiền.

🛡️ Kiểm soát rủi ro: Phát hiện và xử lý sạch chênh lệch trước khi ghi nhận kế toán.

📦 Tổng hợp chuyên sâu: Gom và phân tích số liệu theo Đơn hàng · SKU · Shop · Kênh bán · Thời gian.

📈 Báo cáo quản trị: Lập số liệu đo lường doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả từng kênh/campaign.

🏛️ Bảo vệ số liệu thuế: Chuẩn bị sẵn sàng bộ dữ liệu phục vụ kê khai và đối chiếu báo cáo thuế.

🚀 Đồng bộ luồng dữ liệu: Hoàn thiện quy trình liền mạch: Sàn TMĐT ➔ Kế toán ➔ Báo cáo.

14/09/2026

Cách làm kết chuyển thuế GTGT hàng tháng/quý tham khảo thêm như sau

v Phương pháp 01: xem trên sổ cái

+Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 và Phát sinh có 33311

Cách cơ bản:

– Nếu Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 > Phát sinh có 33311 = lấy Phát sinh có 33311

NỢ TK 33311 / CÓ TK 1331 = Phát sinh có 33311

Số chênh lệch còn lại là số được khấu trừ kỳ sau

– Nếu Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 < Phát sinh có 33311 = lấy Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331

NỢ TK 33311 / CÓ TK 1331 = Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331

Số chênh lệch là số tiền thuế đầu ra bạn phải đi nộp

Cách tàu nhanh:

– Nếu Phát sinh nợ 1331 > Phát sinh có 33311 chắc chắn = lấy Phát sinh có 33311

NỢ TK 33311 / CÓ TK 1331 = Phát sinh có 33311

Số chênh lệch Nợ 1331 >< Có 33311 + đầu kỳ 1331 là số được khấu trừ kỳ sau

– Nếu phát sinh Nợ 1331 < Phát sinh có 33311


Thì có hai trường hợp

– Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 > Phát sinh có 33311 lấy = Phát sinh có 33311

– Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 < Phát sinh có 33311 lấy = Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 trường hợp này số chênh lệch là số thuế gtgt phải nộp



v Phương pháp 2: xem trên bảng cân đối phát sinh

+Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 và Phát sinh có 33311

– Nếu Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 > Phát sinh có 33311 = lấy Phát sinh có 33311

Bên CÓ 1331 sẽ là = Phát sinh có 33311

– Lúc này Số chênh lệch còn lại là số dư Nợ 1331 còn khấu trừ kỳ sau = chỉ tiêu [43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]), còn tài khoản 33311 ko có số dư

– Nếu Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331 < Phát sinh có 33311 = lấy Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331

Bên CÓ 1331 = Đầu kỳ Nợ 1331 + phát sinh nợ 1331

– Số chênh lệch là số tiền thuế đầu ra bạn phải đi nộp tài khoản 1331 số dư = 0

– Tài khoản 33311 = Số chênh lệch là số tiền thuế đầu ra bạn phải nộp = chỉ tiêu [40a ] trên tờ khai Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (nếu [40a] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >0)



v Phương pháp 3: xem tở khai trên báo cáo thuế GTGT

– Nếu chỉ tiêu [22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang + chỉ tiêu [25]Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này > chỉ tiêu [33] Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% hoặc khác

*Số thuế được khấu trừ = số tiền ô chỉ tiêu [33]

*Số dư cuối kỳ Nợ số cái 1331 = cuối kỳ Nợ cân đối phát sinh = chỉ tiêu [43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42])

– Tài khoản 33311 cuối kỳ = chỉ tiêu [40a ] trên tờ khai Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (nếu [40a] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >0) = 0

– Nếu chỉ tiêu [22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang + chỉ tiêu [25]Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này < chỉ tiêu [33] Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% hoặc khác

– Số thuế được khấu trừ = chỉ tiêu [22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang + chỉ tiêu [25]Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

*Số dư cuối kỳ nợ 1331 = 0 = chỉ tiêu [43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42])

*Số dư cuối kỳ TK có 33311= chỉ tiêu [40a ] trên tờ khai Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (nếu [40a] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >0)

14/09/2026

Các bút toán cuối kỳ mà kế toán nào cũng cần phải nắm!

Hàng tháng
1. Hạch toán tiền lương cho người lao động (NLĐ) và các khoản trích theo lương.
2. Hạch toán giá vốn hàng bán (nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá vốn bình quân cuối kỳ).
3. Hạch toán phân bổ chi phí trả trước ở tài khoản 242.
4. Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
5. Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TGNH).
6. Kết chuyển thuế giá trị gia tăng (GTGT) (nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng).

Hàng quý
1. Hạch toán kết chuyển thuế GTGT (nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý).
2. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN tạm tính phải nộp).

Đầu năm
1. Hạch toán khi thực nhận vốn góp.
2. Hạch toán chi phí thuế môn bài.
3. Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Cuối năm
1. Kết chuyển doanh thu – chi phí: xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Hạch toán thuế TNDN sau quyết toán (nếu có phát sinh thừa/thiếu so với khai tháng/quý).
3. Hạch toán thuế TNDN sau quyết toán (nếu có phát sinh thừa/thiếu so với tạm tính các quý).

1, Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng:
Chú ý: Những DN kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ mới thực hiện việc hạch toán kết chuyển thuế GTGT nhé (DN kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì không nhé, vì không có TK 133)
Việc kết chuyển thuế GTGT là việc bù trừ giữa số thuế GTGT đầu ra phải nộp với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ => Kết quả là để biết được DN có phải nộp thuế GTGT hay còn được khấu trừ thuế GTGT:
- Nếu Đầu vào < Đầu ra => Phải nộp thuế GTGT (Lấy đầu ra – đầu vào = số chênh lệch)
- Nếu Đầu vào = Đầu ra => Không phải nộp thuế GTGT (Lấy đầu ra – đầu vào = 0)
- Nếu Đầu vào > Đầu ra => Được khấu trừ thuế GTGT chuyển kỳ sau (Lấy đầu vào – đầu ra = số chênh lệch), không phải nộp thuế GTGT.
a, Bút toán kết chuyển thuế GTGT như sau:
Nợ TK 3331 Lấy số nhỏ hơn của 1 trong 2 tài khoản
Có TK 133
- Để biết được số tiền nhỏ hơn là của Tài khoản nào thì phải kiểm tra sổ sách kế toán của 2 TK là: TK 133 và 3331 (Kiểm tra số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ) và Tờ khai thuế GTGT:
b, Cách xác định số liệu như sau:
Tổng TK 133 = Tổng số dư đầu kỳ (nếu có) + Tổng phát sinh Nợ 133 trong kỳ - Tổng phát sinh Có 133 trong kỳ.
Tổng TK 3331 = Tổng phát sinh Có 3331 trong kỳ – Tổng Phát sinh Nợ 3331 trong kỳ.
c, Xử lý kết quả:
Trường hợp 1: Tổng TK 133 > Tổng TK 3331
- Thì số tiền thuế GTGT nhỏ hơn được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
Ví dụ: Tổng TK 133 = 9.000.000
Tổng TK 3331 = 4.000.000.
Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng như sau:
Nợ TK 3331 = 4.000.000
Có TK 1331 = 4.000.000
Như vậy: Cuối tháng Cty là còn được khấu trừ chuyển kỳ sau = 9.000.000 - 4.000.000 = 5.000.000
-> Số dư Nợ TK 133 cuối kỳ = 5.000.000 = Số liệu ở chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế GTGT tháng hiện tại.
------------------------------------------------------
Trường hợp 2: Tổng TK 133 < Tổng TK 3331
- Thì số tiền thuế GTGT nhỏ hơn được kết chuyển là số tiền thuế của TK 133.
Ví dụ: Tổng TK 133 = 3.000.000
Tổng TK 3331 = 4.000.000
Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng như sau:
Nợ TK 3331 = 3.000.000
Có TK 1331 = 3.000.000
Như vậy: Cuối tháng Cty phải nộp thuế GTGT = 4.000.000 - 3.000.000 = 1.000.000
-> Số dư Có cuối kỳ TK 3331= 1.000.000 = Số liệu ở chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế GTGT tháng hiện tại.
Chú ý: Phải đối chiếu số liệu trên Tờ khai thuế GTGT tháng xem có khớp với số dư TK 133 và TK 3331 trên sổ sách không. -> Nếu không khớp thì phải kiểm tra lại xem sai ở khâu nào (sai ở khâu hạch toán, hay sai ở khâu kê khai)

2. Hạch toán tiền lương cuối tháng:
a. Hạch toán khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên:
Chú ý: Các khoản tiền lương, phụ cấp, thưởng ...đều là Tiền lương, khoản có tính chất tiền lương.
- Bạn phải căn cứ vào Bảng tính tiền lương của từng bộ phận: -> Phải xác định được là tiền lương đó trả cho bộ phận nào (Bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng, bộ phận sản xuất ...)
- Tiếp nữa là phải xác định được là DN áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hay là 133, cụ thể như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu theo 133)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (2 thông tư như nhau)
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (nếu theo 200)
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (nếu theo 200)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271) (nếu theo 200)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411) (nếu theo 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (nếu theo 133)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (nếu theo 200)
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu theo 133)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
b. Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương trong tháng:
Chú ý: Khi có thay đổi về tỷ lệ trích các khoản BH, các bạn phải cập nhật để hạch toán cho chính xác nhé.
- Hạch toán trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ vào chi phí của DN:
Các bạn cũng phải chi tiết theo từng bộ phận như trên mục a nhé (phải khớp nhé): VD: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất …
Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642: Tổng số tiền lương tham gia BHXH x 23,5%
Có TK 3383 (BHXH) : Tiền lương tham gia BHXH x 17,5%
Có TK 3384 (BHYT) : Tiền lương tham gia BHXH x 3%
Có TK 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
Có TK 3382 ( KPCĐ) : Tiền lương tham gia BHXH x 2%
Chu ý: Khoản BHTN
- Nếu theo Thông tư 200 là: 3386
- Nếu theo Thông tư 133 là: 3385
- Hạch toán trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:
Nợ TK 334 : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%
Có TK 3383 : Tiền lương tham gia BHXH x 8%
Có TK 3384 : Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%
Có TK 3386 (hoặc 3385) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
- Hạch toán khi nộp tiền bảo hiểm và KPCĐ:
Nợ TK 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25,5%)
Nợ TK 3384 : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%)
Nợ TK 3386 (hoặc 3385): Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Nợ TK 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34%)
Cụ thể:
- Nộp cho bên Cơ quan Bảo hiểm là 32%
- Nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%
c, Hạch toán thuế TNCN phải nộp (nếu có):
- Hạch toán khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:
Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335 : Thuế TNCN
- Hạch toán Khi nộp tiền thuế TNCN:
Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp
Có TK 1111, 1121

3. Hạch toán trích khấu hao Tài sản cố định (nếu có):
- Cuối tháng các bạn phải dựa vào Bảng tính khấu hao TSCĐ và phải xác định được TSCĐ đó sử dụng cho bộ phận nào.
- DN bạn áp dụng theo Thông tư 133 hay 200 để hạch toán:
Nợ TK 154,623, 627, 641, 642, 811 - Số khấu hao kỳ này.
Có TK 214 : Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.

4. Hạch toán Phân bổ chi phí trả trước 242 (nếu có):
- Cũng giống như phần TSCĐ bên trên: Các bạn phải dựa vào Bảng phân bổ chi phí trả trước 242 và phải xác định được Chi phí đó (Công cụ dụng cụ đó) sử dụng cho bộ phận nào.
- DN bạn áp dụng theo Thông tư 133 hay 200 để hạch toán:
Nợ TK 154,623, 627, 641, 642, 811 - Số phân bổ kỳ này.
Có TK 242: Tổng số đã phân bổ trong kỳ

5. Hạch toán tập hợp giá vốn hàng bán:
Chú ý: Nếu DN bạn lựa chọn cách tính giá trị hàng tồn kho theo Phương pháp bình quân gia quyền -> Thì đến cuối tháng mới tính để hạch toán giá vốn hàng hóa được.
Hạch toán kết chuyển giá vốn cuối tháng:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa
Có TK 156: Hàng hóa
- Nếu DN bạn lựa chọn Phương pháp tính theo giá đích danh và Phương pháp nhập trước xuất trước -> Thì ngay khi bán hàng đã xác định được giá vốn và đã hạch toán giá vốn tại thời điểm đó rồi, nên cuối tháng không cần hạch toán giá vốn.

Cách hạch toán các bút toán kết chuyển cuối Năm:
1. Hạch toán kết chuyển Doanh thu:
a, Hạch toán kết chuyển Doanh thu thuần:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
b) Hạch toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
c, Hạch toán kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Lưu ý: Nếu DN bạn áp dụng theo Thông tư 200, thì ngoài việc hạch toán các bút toán như trên sẽ phải thêm bút toán là Hạch toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. (Chi tiết theo TK cấp 2)
---------------------------------------------------------------------------
2. Hạch toán kết chuyển Chi phí:
a) Hạch toán kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
b) Hạch toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính
c, Hạch toán kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 - Chi phí khác.
đ, Hạch toán kết chuyển chi phí Quản lý Doanh nghiệp:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 (theo TT 200) hoặc 6422 (theo TT 133)
e, Hạch toán kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 (Theo TT 200) hoặc 6421 (theo TT 133)
-----------------------------------------------------------------------
3. Hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN:
a, Lưu ý: Phần trên các bạn đã được hướng dẫn Hạch toán tiền thuế TNDN tạm nộp hàng Qúy.
-> Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định như sau:
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cuối năm lớn hơn số thuế TNDN đã tạm nộp, tức là phải nộp thêm:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi đi nộp tiền thuế TNDN:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cuối năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp, tức là nộp thừa:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
b, Sau khi đã xác định xong DN bạn có phải nộp thêm hay đang nộp thừa sẽ hạch toán kết chuyển thuế TNDN như sau:
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Ví dụ: Số tiền thuế TNDN đã tạm nộp Qúy trong năm là: 5.000.000.
Nợ TK 8211 / Có 3334 = 5.000.000
- Khi nộp tiền: Nợ 3334/ Có 112 = 5.000.000
Cuối năm: Khi lập Tờ khai Quyết toán thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN thực nộp là: 5.250.000 (tức là nộp thuế 250.000) -> Tức là Chỉ tiêu G trên tờ khai Quyết toán là Dương = 250.000
Xem thêm: Cách lập Tờ khai Quyết toán thuế TNDN
Như vậy sẽ phải hạch toán thêm:
Nợ TK 8211 / Có 3334 = 250.000
- Khi nào nộp tiền: Nợ 3334/ Có 112 = 250.000
Sau đó mới hạch toán kết chuyển thuế TNDN (Số phát sinh bên Nợ TK 8211 lớn hơn số phát sinh bên Có):
Nợ TK 911 / Có 8211 = 5.520.000
4. Cách hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
- Nếu LÃI: Hạch toán Kết chuyển Lãi (tức là TK 911 có số dư bên CÓ):
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
- Nếu LỖ: Hạch toán kết chuyển Lỗ (tức là TK 911 có số dư bên NỢ)
Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
STT

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH ĐỌC TỜ KHAI NHẬP KHẨU - TỰ HỌC LOGISTICS CHO NGƯỜI MỚI Nếu mới học khai báo hải quan, bạn đừng c...
12/09/2026

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH ĐỌC TỜ KHAI NHẬP KHẨU - TỰ HỌC LOGISTICS CHO NGƯỜI MỚI

Nếu mới học khai báo hải quan, bạn đừng cố nhớ toàn bộ tờ khai ngay từ đầu.
Hãy chia nhỏ từng nhóm thông tin để đọc. Với một tờ khai nhập khẩu thực tế, chỉ cần nắm được những mục quan trọng dưới đây là bạn đã có thể đọc và hiểu được phần lớn thông tin trên tờ khai.
📌 MỤC 0. KÝ HIỆU LOẠI TỜ KHAI
Ví dụ trên tờ khai: IMP
IMP thể hiện đây là tờ khai nhập khẩu.
Chỉ cần nhìn mục này, bạn có thể xác định ngay mình đang xem tờ khai nhập hay xuất.

📌 MỤC 1. SỐ TỜ KHAI
Ví dụ: 105519328241
Đây là số định danh của tờ khai do hệ thống Hải quan cấp.
Khi làm việc với đồng nghiệp, khách hàng hoặc cơ quan Hải quan, số tờ khai là thông tin quan trọng để tra cứu và đối chiếu hồ sơ.

📌MỤC 2. MÃ PHÂN LOẠI KIỂM TRA
Ví dụ trên tờ khai: 2
Đây là mã thể hiện kết quả phân loại kiểm tra của hệ thống.
Với tờ khai này, mã 2 tương ứng luồng vàng, tức hồ sơ thuộc diện kiểm tra chi tiết chứng từ theo quy định.
Người mới cần nhớ: đừng chỉ nhìn “luồng” mà phải hiểu luồng này yêu cầu mình xử lý tiếp công việc gì.

📌MỤC 3. MÃ LOẠI HÌNH
Ví dụ: A11
A11 là mã loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng.
Đây là một trong những thông tin rất quan trọng khi khai báo, bởi mã loại hình phải phù hợp với bản chất giao dịch và mục đích nhập khẩu của doanh nghiệp.

📌MỤC 4. PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
Ví dụ trên tờ khai: 2
Phương thức vận chuyển chọn theo thực tế (Đường biển = 2 (FCL); 3 (LCL); Đường bộ (4); Hàng không (1), Đường sắt (5); Đường sông (6).

📌MỤC 5. MÃ HÀNG HÓA ĐẠI DIỆN
Ví dụ: 8532
Đây là mã HS được thể hiện ở phần thông tin đầu tờ khai.
Tuy nhiên, khi làm thực tế không nên chỉ nhìn 4 số này rồi kết luận mã HS của hàng hóa.
Muốn xác định mã chính xác phải đi từ mô tả hàng hóa, cấu tạo, công dụng, thành phần, tài liệu kỹ thuật và các quy tắc phân loại HS.

📌MỤC 6. TÊN CƠ QUAN HẢI QUAN TIẾP NHẬN
Ví dụ: CCXNKVII
Thông tin này cho biết đơn vị Hải quan tiếp nhận và xử lý tờ khai.
Khi làm hồ sơ, đây cũng là thông tin cần biết để xác định nơi thực hiện thủ tục liên quan đến tờ khai.

📌MỤC 7. NGÀY ĐĂNG KÝ
Ví dụ: 15/06/2023 – 12:07:32
Đây là thời điểm tờ khai được đăng ký trên hệ thống.
Ngày đăng ký là một mốc quan trọng để đối chiếu với chứng từ, chính sách áp dụng và tiến độ xử lý lô hàng.

📌MỤC 8. NGƯỜI NHẬP KHẨU
Ví dụ trên tờ khai:
CÔNG TY TNHH VINATRAIN VIỆT NAM
Đây là thông tin của doanh nghiệp đứng tên nhập khẩu.
Khi kiểm tra tờ khai, cần đối chiếu tên và thông tin doanh nghiệp với hợp đồng, Invoice và các chứng từ liên quan.

📌MỤC 9. NGƯỜI XUẤT KHẨU
Ví dụ:
JOYYER IMPORT AND EXPORT COMPANY LIMITED – CHINA
Đây là thông tin của bên bán/bên xuất khẩu.
Người làm chứng từ cần kiểm tra sự thống nhất giữa thông tin trên tờ khai với Invoice, Packing List, vận đơn và bộ chứng từ của lô hàng.

📌MỤC 10. SỐ VẬN ĐƠN
Ví dụ trên tờ khai:
110623227829942
Đây là số vận đơn của lô hàng.
Khi đọc tờ khai nhập khẩu, đây là thông tin rất đáng chú ý vì nó giúp liên kết tờ khai với bộ chứng từ vận tải.

📌MỤC 11. SỐ LƯỢNG KIỆN
Ví dụ: 1.931 PK
Tức số lượng hàng được khai là 1.931 kiện, với đơn vị PK.
Khi kiểm tra, không nên chỉ nhìn con số mà phải xem đơn vị tính có phù hợp với cách đóng gói thực tế và chứng từ hay không.

📌MỤC 12. TỔNG TRỌNG LƯỢNG GROSS
Ví dụ: 17.336 KGM
Đây là tổng trọng lượng hàng theo đơn vị kilogram.
Thông tin này cần được đối chiếu với các chứng từ vận tải và chứng từ thương mại để phát hiện những điểm bất thường nếu có.

📌MỤC 13. ĐỊA ĐIỂM LƯU KHO
Ví dụ: 02CIS01 – TỔNG CTY TÂN CẢNG SÀI GÒN
Đây là nơi hàng/container được lưu giữ theo thông tin khai báo.
Người làm Logistics cần hiểu thông tin này để theo dõi và xử lý các bước tiếp theo của lô hàng.

📌MỤC 14. ĐỊA ĐIỂM DỠ HÀNG
Ví dụ: VNSGL – CẢNG CÁT LÁI
Đây là địa điểm hàng được dỡ xuống theo thông tin khai báo.
Đừng nhầm địa điểm dỡ hàng với địa điểm lưu kho. Hai thông tin này có thể liên quan nhưng không phải lúc nào cũng giống nhau.

📌MỤC 15. ĐỊA ĐIỂM XẾP HÀNG
Ví dụ: CNSHA – SHANGHAI
Cho biết nơi hàng được xếp lên phương tiện vận chuyển để đưa về Việt Nam.
Nhìn vào mục 14 và 15, bạn có thể hình dung nhanh tuyến vận chuyển của lô hàng:
SHANGHAI → CẢNG CÁT LÁI

📌MỤC 16. PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
Ví dụ:
MERATUS TOMINI 321S
Đây là tên tàu/chuyến được thể hiện trên tờ khai.
Thông tin này giúp liên kết tờ khai với hồ sơ vận tải và quá trình theo dõi lô hàng.

📌MỤC 17. NGÀY HÀNG ĐẾN
Ví dụ: 14/06/2023
Đây là mốc rất quan trọng đối với hàng nhập khẩu vì liên quan đến việc theo dõi tiến độ nhận hàng và các mốc xử lý tiếp theo.

📌MỤC 18. SỐ HÓA ĐƠN
Ví dụ: A – RY2306
Đây là số Invoice được khai trên tờ khai.
Khi kiểm tra, hãy đối chiếu số Invoice này với Commercial Invoice thực tế.

📌MỤC 19. NGÀY PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN
Ví dụ: 08/06/2023
Thông tin này cho biết ngày phát hành Invoice được khai trên tờ khai.

📌MỤC 20. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Ví dụ: T/T
T/T là Telegraphic Transfer – chuyển tiền bằng điện.
Đây là một trong những thông tin cần đối chiếu với điều khoản thanh toán trong hợp đồng và Invoice.

📌MỤC 21. TỔNG TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN
Ví dụ trên tờ khai:
A – CIF – USD
và trị giá: 59.087,21 USD
Ở đây cần chú ý cả điều kiện giá CIF và trị giá hóa đơn.
Đây là thông tin quan trọng để xác định và kiểm tra trị giá phục vụ khai báo, tính thuế theo quy định.

📌MỤC 22. TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
Ví dụ trên tờ khai:
1.377.913.737,21
Đây là trị giá được sử dụng làm căn cứ tính thuế theo từng sắc thuế và phương pháp xác định trị giá áp dụng.
Người mới rất dễ nhầm trị giá Invoice với trị giá tính thuế, nên cần phân biệt rõ hai khái niệm này.

📌MỤC 23. TỔNG HỆ SỐ PHÂN BỔ TRỊ GIÁ
Thông tin này được sử dụng trong việc phân bổ trị giá cho các dòng hàng theo cách khai báo của tờ khai.
Nếu tờ khai có nhiều mặt hàng, người khai cần hiểu cách phân bổ để đảm bảo trị giá từng dòng hàng được xác định phù hợp.

📌MỤC 24. TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
Ví dụ: 23.320 VND/USD
Nếu trị giá hàng hóa được thể hiện bằng USD thì tỷ giá tính thuế được sử dụng để quy đổi sang VND theo quy định áp dụng.
Đây là một trong những con số ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

Như vậy, thay vì nhìn một tờ khai và cố nhớ hàng chục ô cùng lúc, hãy tập đọc theo từng nhóm:
📌 Thông tin tờ khai → Doanh nghiệp → Vận chuyển → Hàng hóa → Invoice → Trị giá → Thuế.
Khi đã quen với cách đọc này, bạn sẽ không còn cảm giác “tờ khai có quá nhiều thông tin” nữa.
Quan trọng hơn, khi đi làm thực tế, bạn không chỉ cần biết mục này là gì, mà phải hiểu thông tin đó lấy từ chứng từ nào, dùng để làm gì và nếu khai sai thì ảnh hưởng đến bước nào tiếp theo.

Nếu bạn đang mới học khai báo hải quan, hãy lưu lại tờ khai này và thử tự đọc từng mục trước khi xem lại phần giải thích.
Đó cũng là cách học mà khóa học khai báo hải quan điện tử của Vinatrain tập trung hướng dẫn: đi từ chứng từ → xác định thông tin → lên tờ khai → thực hành khai báo → kiểm tra và xử lý tình huống thực tế.

11/09/2026

"Thế add thẻ công ty trả thẳng Meta cho chuẩn thì làm sao?"
Cơ trưởng tôi xin mách nước cách tui vẫn làm 2 năm nay. Không có gì cao siêu, chỉ có kỷ luật.

Nhắc lại bài toán trước khi làm:
Meta thu 10% VAT, không khấu trừ được. Chấp nhận.
Ngân hàng thu thêm ~1,1% phí thanh toán quốc tế. Chấp nhận.
Đổi lại: toàn bộ 111% đó là chi phí hợp lệ, cuối năm tất toán, giảm thuế TNDN. Chứng từ đủ thì thanh tra hỏi cái gì cũng có.
Làm đúng 3 bước sau ak.

Bước 1 - Nhập thông tin công ty vào tài khoản quảng cáo
Vào phần thanh toán => thông tin doanh nghiệp, điền đúng như đăng ký kinh doanh:
Tên công ty (đúng dấu, đúng loại hình TNHH/CP)
Địa chỉ trụ sở
Mã số thuế
Quốc gia Việt Nam, tiền tệ VND
Cái này quyết định tên trên biên lai Meta xuất ra. Biên lai đứng tên cá nhân thì kế toán bó tay, sau này giải trình không ai nghe. Nhập sai 1 chữ trong tên công ty cũng là chuyện phải sửa lại từ đầu. Tui từng mất 1 tháng biên lai lệch tên vì bạn nhân sự gõ thiếu chữ "Cổ phần".
Tài khoản chạy thì nên nằm trong BM đứng tên công ty, admin là người của công ty. Nếu đi thuê thì share quyền tuỳ quan hệ, tôi thì vẫn share full. Lâu lâu vui tính lại tặng khách con tài khoản còn các bên khác thì các sếp chịu khó thương lượng.

Bước 2 - Add thẻ và các tình huống hay tèo
Thẻ phải là thẻ đứng tên công ty (hoặc thẻ doanh nghiệp cấp cho giám đốc). Không dùng thẻ cá nhân sếp rồi hoàn ứng - đường đó kế toán làm được nhưng thanh tra rất thích hỏi.
Trước khi add, check 3 thứ ở ngân hàng:
Thẻ đã bật thanh toán trực tuyến / giao dịch quốc tế chưa. Ngân hàng nào giờ cũng khoá mặc định, phải tự bật trên app hoặc ra quầy.
Thẻ có tiền chưa. Meta trừ thử vài nghìn để xác minh, thẻ trống là lỗi ngay.
Nếu là thẻ credit: đặt hạn mức thấp, vừa đủ ngưỡng thanh toán tháng. Tài khoản bị hack, kẻ gian bào đến khi hết hạn mức thì dừng - hạn mức thấp là cái phanh duy nhất của sếp. Tui hay để hạn mức ngày

10/09/2026

Là một kế toán thuế, làm thế nào để bảo vệ được chi phí tiền lương?
Với câu này em cần trả lời như thế nào vậy chị?
Là một kế toán thuế, nhiệm vụ quan trọng nhất là tối ưu được chi phí thuế phải nộp. Và mình sẽ phải phân biệt được tối ưu khác hoàn toàn với việc né thuế trốn thuế.
Với việc bảo vệ chi phí lương, chúng mình cần làm gì?
+ Thứ 1: Để đưa chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý thì cần:
Hợp đồng lao động

- Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp (hoặc thoả ước lao động tập thể ...)

- Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)

- Căn cước công dân phô tô.

- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng thanh toán tiền lương.

- Thang bảng lương do DN tự xây dựng.
- Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hang.
- Tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh
- Tờ khai Quyết tóan thuế TNCN cuối năm

- Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)

- Sổ BHXH (nếu có)

- Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động

- Báo cáo tình hình sử dụng lao động
+ Thứ 2: Đối với những lao động thời vụ, thử việc cần có thêm:
Phải khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả thu nhập cho những lao động thời vụ nếu thu nhập từ 5 triệu /lần hoặc tháng. (Nếu < 5 triệu thì không cần khấu trừ).
Nếu không muốn khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 08/CK–TNCN ). Chú ý: Cá nhân làm bản cam kết 08 thì chỉ có thu nhập tại 1 nơi và đã có MST tại thời điểm làm cam kết (Nếu có thu nhập 2 nơi thì phải khấu trừ 10% thuế TNCN)
Nếu là người nước ngoài (không phải là cá nhân cư trú) thì khấu trừ 20% thuế TNCN
+ Thứ 3: Đối với hợp đồng giao khoán cần thêm:
- Hợp đồng giao khoán

- Biên bản bàn giao

- Biên bản nghiệm thu.

- Hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế TNCN của những cá nhân nhận giao khoán

09/09/2026

17 CHÂN LÝ - NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN

Đi làm kế toán lâu rồi mới hiểu: nghề này không khó vì định khoản, mà khó ở chỗ phải biết bảo vệ số liệu, bảo vệ hồ sơ và đôi khi còn phải biết bảo vệ chính mình.

1. Không có chứng từ – đừng vội hạch toán.
Một nghiệp vụ có thật nhưng hồ sơ không chứng minh được thì khi thanh tra, kiểm tra vẫn có thể trở thành một khoản chi không an toàn.

2. Có hóa đơn chưa chắc đã được tính chi phí.
Phải xem thêm: giao dịch có thật không, phục vụ hoạt động kinh doanh không, hồ sơ có đầy đủ không, điều kiện thanh toán có đáp ứng không.

3. Hạch toán đúng tài khoản chưa có nghĩa là hồ sơ đúng.
Kế toán giỏi không chỉ biết Nợ – Có. Kế toán giỏi phải biết phía sau một con số cần những giấy tờ gì.

4. Tiền vào tài khoản chưa chắc là doanh thu.
Có thể là khách hàng ứng trước, vay mượn, hoàn tiền, góp vốn, thu hộ…
Nhưng đã có dòng tiền thì phải giải thích được bản chất.

5. Tiền ra khỏi tài khoản chưa chắc là chi phí.
Có thể là tạm ứng, trả nợ, đặt cọc, cho vay, chuyển nội bộ.
Đừng nhìn mỗi sao kê ngân hàng để kết luận kế toán.

6. Bảng lương đẹp chưa chắc hồ sơ lao động đã an toàn.
Phải khớp giữa hợp đồng lao động – chấm công – quy chế lương – KPI – BHXH – TNCN – chứng từ thanh toán.

7. Đừng chia nhỏ lương chỉ để né BHXH.
Cơ quan kiểm tra nhìn vào bản chất khoản chi, không chỉ nhìn tên gọi “KPI”, “hỗ trợ”, “phụ cấp”.

8. Ký hợp đồng cộng tác viên không đồng nghĩa với không phải đóng BHXH.
Nếu bản chất vẫn là người lao động làm việc thường xuyên, chịu quản lý, điều hành thì cái tên hợp đồng không cứu được hồ sơ.

9. Đừng đợi quyết toán thuế mới kiểm tra chứng từ.
Sai từ tháng 1 mà đến tháng 12 mới phát hiện thì lúc đó sửa rất mệt.
Kế toán tốt là kế toán kiểm soát rủi ro hàng tháng.

10. Công nợ không đối chiếu thì sớm muộn cũng sai.
131, 331, tạm ứng, vay mượn, nội bộ… phải đối chiếu định kỳ.
Số dư treo nhiều năm chính là nơi cơ quan kiểm tra thường đặt câu hỏi.

11. Tồn kho trên sổ mà ngoài kho không có – là một quả bom.
Hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ phải kiểm kê và đối chiếu thực tế.
Đừng để đến khi quyết toán mới phát hiện tồn kho âm hoặc tồn kho “ảo”.

12. Đừng nghĩ thuế GTGT đầu vào cứ có hóa đơn là được khấu trừ.
Phải kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, bản chất giao dịch, điều kiện thanh toán và việc sử dụng cho hoạt động chịu thuế.

13. Đừng vì chủ doanh nghiệp bảo “cứ làm đi” mà bỏ qua rủi ro.
Kế toán phải biết tư vấn, cảnh báo và lưu lại căn cứ làm việc.
Một câu nói miệng không bảo vệ được kế toán khi hồ sơ có vấn đề.

14. Những khoản tiền lớn bất thường phải có câu chuyện hồ sơ đi cùng.
Một khoản chi vài trăm triệu mà chỉ có mỗi hóa đơn hoặc phiếu chi thì hồ sơ vẫn rất yếu.

15. Đừng làm kế toán theo kiểu “năm ngoái vẫn làm thế”.
Luật thuế, hóa đơn, BHXH, lao động thay đổi liên tục.
Kinh nghiệm cũ chỉ có giá trị khi còn phù hợp với quy định hiện hành.

16. Trước khi nghĩ cách tối ưu thuế, hãy nghĩ cách làm hồ sơ đúng trước.
Tối ưu đúng luật là năng lực.
Lách luật bằng hồ sơ không có thật là rủi ro.

17. Kế toán giỏi nhất không phải người nhớ nhiều tài khoản nhất.
Mà là người nhìn một nghiệp vụ và biết ngay:
Cần chứng từ gì – hạch toán thế nào – thuế xử lý ra sao – BHXH/TNCN có ảnh hưởng không – và rủi ro nằm ở đâu.

Sau nhiều năm làm nghề, tôi càng thấy một điều:

Kế toán không chỉ là người ghi lại những gì doanh nghiệp đã làm.
Kế toán phải là người giúp doanh nghiệp biết việc nào nên làm, việc nào không nên làm và làm thế nào để hồ sơ đứng vững khi bị kiểm tra.

Address

44 Triều Khúc, Thanh Xuân
Hanoi
10000

Telephone

0981091113

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when KẾ TOÁN THUẾ 365 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share