Twentynine.order

Twentynine.order Order tất cả mọi mẫu bạn cần!!!

Theo dõi Ig: Twentynine.order - Để cập nhập nhanh nhất các mẫu giày Auth Hot nhé
Lưu ý: Tất cả giao dịch chỉ qua một chủ tài khoản duy nhất mang tên: NGUYEN THE BIEN

17/07/2024

Bảy trường hợp đất không được cấp sổ đỏ từ 1/8

17/07/2024

Từ ngày 1/8 tới đây, người dân muốn tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện nào?

Luật Đất đai 2024 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2024. Theo đó, tại Điều 220 đã quy định các nguyên tắc, điều kiện về việc tách thửa đất, hợp thửa đất.

Theo đó, tại Khoản 1 Điều 220 quy định việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:

Thứ nhất, thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thứ hai, thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất.

Thứ ba, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;

Thứ tư, việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

Tại khoản 2, Điều 220: Trường hợp tách thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;

Điều kiện 2: Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;

Điều kiện 3: Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

Tại khoản 3, Điều 220: Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;

Điều kiện 2: Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, tại Khoản 4, Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.

Theo Dương Dương - Đời sống Pháp luật

17/07/2024

Từ 1/8, thời hạn sử dụng đất chuyển đổi mục đích là bao lâu?

Luật Đất đai áp dụng từ 1/8/2024 có quy định rõ về thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định chi tiết trong Luật Đất đai 2024. Luật này sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/8 tới đây.

Với đất đã chuyển đổi mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất này được quy định rõ tại Điều 173 Luật Đất đai 2024. Cụ thể:

1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

- Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Điểm c khoản 1 Điều 172 quy định, thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm

3. Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

17/07/2024

Sổ đỏ 'hết hạn sử dụng' sau 50 năm, có phải trả lại đất?

Theo khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 về Đất sử dụng có thời hạn (hiện vẫn đang có hiệu lực), thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

Mặt khác, khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất như sau: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Quy định này vẫn được giữ nguyên và được cụ thể hơn tại Điều 172 trong Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 1/8/2024). Theo đó, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 172 quy định:

a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

Như vậy, trong trường hợp gia đình bạn trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đã được giao, khi hết thời hạn sử dụng đất, gia đình bạn sẽ được tiếp tục sử dụng mà không cần làm thủ tục gia hạn sử dụng đất.

Theo Luật sư Phạm Quốc Bảo
Công ty luật Bảo Ngọc, Hà Nội.

17/07/2024
17/07/2024

Quy định mới nhất về 11 trường hợp áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024
Trường hợp 1: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp 2: Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.

Trường hợp 3: Tính thuế sử dụng đất.

Trường hợp 4: Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp 5: Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

Trường hợp 6: Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Trường hợp 7: Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai

Trường hợp 8: Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp 9: Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.

Trường hợp 10: Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp 11: Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026

Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
____________________________________________
Công ty Luật Vượng Phát - Một chữ tín, vạn niềm tin
Chuyên thực hiện các thủ tục cấp đổi, đính chính, làm sổ đỏ lần đầu, sang tên, tách thửa, xoá thế chấp, chuyển mục đích, cấp đổi sổ đỏ bị rách, cấp đổi sổ đổ bị mất
Địa chỉ: Số 5 Phú Minh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

17/07/2024

Luật sư và chuyên viên Công ty Luật Vượng Phát gặp gỡ, tư vấn khách hàng đang gặp vướng mắc pháp lý đất đai.
Công ty Luật Vượng Phát trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ.
____________________________________________
Công ty Luật Vượng Phát - Một chữ tín, vạn niềm tin
Chuyên cung cấp dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý về đất đai TOÀN QUỐC:
- Cấp GCN QSDĐ (sổ đỏ, sổ hồng) lần đầu;
- Cấp sổ đỏ, sổ hồng chung cư;
- Sang tên, tặng cho, thừa kế….
- Cấp đổi, đính chính thông tin sai sót trên Sổ đỏ, Sổ hồng;
- Cấp lại sổ bị mất, thất lạc;
- Hỗ trợ, tư vấn giải quyết tranh chấp về đất đai;….
🏢Địa chỉ liên hệ: Số 5 Phú Minh, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

17/07/2024

Luật sư và chuyên viên Công ty Luật Vượng Phát đi công tác tại UBND xã An Lễ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho khách hàng.
Công ty Luật Vượng Phát trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ.
____________________________________________
Công ty Luật Vượng Phát - Một chữ tín, vạn niềm tin
Chuyên cung cấp dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý về đất đai TOÀN QUỐC:
- Cấp GCN QSDĐ (sổ đỏ, sổ hồng) lần đầu;
- Cấp sổ đỏ, sổ hồng chung cư;
- Sang tên, tặng cho, thừa kế….
- Cấp đổi, đính chính thông tin sai sót trên Sổ đỏ, Sổ hồng;
- Cấp lại sổ bị mất, thất lạc;
- Hỗ trợ, tư vấn giải quyết tranh chấp về đất đai;….
🏢Địa chỉ liên hệ: Số 5 Phú Minh, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

17/07/2024

Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 13/7/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 87, Điều 92, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 102, Điều 106, Điều 107, Điều 108, Điều 109 và Điều 111 của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
____________________________________________
Công ty Luật Vượng Phát - Một chữ tín, vạn niềm tin
Chuyên cung cấp dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý về đất đai TOÀN QUỐC:
- Cấp GCN QSDĐ (sổ đỏ, sổ hồng) lần đầu;
- Cấp sổ đỏ, sổ hồng chung cư;
- Sang tên, tặng cho, thừa kế….
- Cấp đổi, đính chính thông tin sai sót trên Sổ đỏ, Sổ hồng;
- Cấp lại sổ bị mất, thất lạc;
- Hỗ trợ, tư vấn giải quyết tranh chấp về đất đai;….
🏢Địa chỉ liên hệ: Số 5 Phú Minh, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

29/06/2024

MẤT SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG CẦN LÀM GÌ ?
Quý khách hàng lưu ý thực hiện ngay các bước sau khi bị mất bản gốc GCN QSĐĐ hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng:
- Lưu ý: Trường hợp này áp dụng khi mất sổ chứ không phải bị người khác chiếm giữ do cầm cố, thế chấp.

Bước 1: Khai báo mất sổ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Công dân là chủ sử dụng thửa đất chủ động khai báo hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Đơn trình báo mất GCN - sổ đỏ, sổ hồng nộp tại UBND phường/xã;
Bước 2: Niêm yết thông báo mất sổ.
Sau khi tiếp nhận thông tin, UBND phường,xã có trách nhiệm niêm yết công khai việc mất sổ của công dân trong thời gian 30 ngày;
Bước 3. Hoàn thiện hồ sơ niêm yết.
Hết thời gian niêm yết, UBND phường, xã lập Biên bản kết thúc niêm yết kèm hồ sơ gửi lại công dân;
Bước 4. Nộp thủ tục đăng ký cấp lại GCN QSĐĐ - sổ đỏ, sổ hồng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quý khách hàng chuẩn bị đơn và toàn bộ hồ sơ cấp lại theo quy định nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện.
- Về thời gian thực hiện thủ tục cấp lại GCN QSĐĐ bị mất: Theo quy định hiện hành thời gian thực hiện cấp lại GCN QSĐĐ bị mất là không quá 30 ngày.
Trên đây là quy trình thủ tục cấp lại GCN QSDĐ bị mất theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi thắc mắc cần hỗ trợ giải quyết Quý khách hàng hãy nhắn tin cho chúng tôi để nhận được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Địa chỉ: Công ty Luật Vượng Phát số 5 Phú Minh, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

29/06/2024

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI LÀ GÌ? CƠ QUAN NÀO CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Việc xác định một tranh chấp về đất đai có phải là tranh chấp đất đai hay là tranh chấp liên quan đến đất đai rất quan trọng trong việc lựa chọn thủ tục để áp dụng trong giai đoạn tiếp theo. Bởi vậy, đầu tiên và quan trọng nhất trong giải quyết tranh chấp về đất đai cần xác định được có phải là tranh chấp đất đai hay không.
Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
"Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai".
Theo đó, chỉ những tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất (gồm cả việc tranh chấp ranh giới giữa các thửa đất) mới là tranh chấp đất đai, vì thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai là khác nhau.
Lưu ý: Những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:
- Tranh chấp về giao dịch (mua bán) quyền sử dụng đất, nhà ở.
- Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn.
Căn cứ theo quy định pháp luật và tính chất vụ việc ta có thể chia các trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Tranh chấp đất đai thì sẽ do Luật Đất đai điều chỉnh, cụ thể:
- Thủ tục giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai (buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn); Nếu không hòa giải mà khởi kiện tại Tòa án thì Tòa sẽ trả lại đơn khởi kiện.
- Trường hợp đất tranh chấp mà có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ khác với việc không có giấy tờ.
Trường hợp 2: Tranh chấp liên quan đến đất đai thì chủ yếu do Bộ luật Dân sự quy định nên thủ tục giải quyết khác (không giải quyết theo thủ tục của Luật Đất đai). Các bên có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không phải thông qua hòa giải tại UBND cấp xã.
———————————
Quý khách hàng có vướng mắc pháp lý cần hỗ trợ, liên hệ ngay cho chúng tôi:
🏢 CÔNG TY LUẬT VƯỢNG PHÁT - số 5 Phú Minh, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, tp Hà Nội.

Address

219 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Twentynine.order posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share