Trang MiLô

Trang MiLô Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Trang MiLô, Merchandising Service, Hanoi.

Cách học từ vựng cho IELTS >8.0. Chúng ta thường có tư duy KO chính xác về HỌC TỪ VỰNG. Để xem bạn có tư duy này ko nhé ...
11/09/2019

Cách học từ vựng cho IELTS >8.0.

Chúng ta thường có tư duy KO chính xác về HỌC TỪ VỰNG. Để xem bạn có tư duy này ko nhé nếu bạn:
1. Cho rằng TỪ VỰNG NHIỀU dẫn đến NGHE NÓI ĐỌC VIẾT tốt.
2. Từ vựng là NGUYÊN NHÂN của tiếng Anh pro.
3. Lên danh sách và số lượng từ vựng để học thuộc mỗi ngày Đây là những suy nghĩ khiến bộ não của bạn rất là mệt mỏi. Làm giảm khả năng sáng tạo và giảm hiệu quả khi học tiếng Anh.

Có một SỰ THẬT là: Từ vựng KO phải là NGUYÊN NHÂN của tiếng Anh tốt, mà từ vựng chỉ là HỆ QUẢ TẤT YẾU của tiếng Anh tốt.
Lối học từ vựng chay đã ăn sâu vào xương máu của chúng ta ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh. Nên ta hình thành một lối suy nghĩ sai lầm 1 2 và 3 như ở trên. Luôn nghĩ rằng để tiếng Anh tốt, điều duy nhất là phải học thật nhiều từ vựng.

Và nếu bạn nào đã học thuộc hết quyển từ điển, đọc vanh vách, xin bạn phát biểu cảm nghĩ về các kỹ năng nghe nói đọc viết và khả năng ứng dụng từ vựng?

Suy nghĩ sai: TỪ VỰNG NHIỀU dẫn đến TIẾNG ANH TỐT
Suy nghĩ đúng: TIẾNG ANH TỐT dẫn đến TỪ VỰNG nhiều.

Bạn cần xác định cái nào phụ thuộc cái nào. Chỉ cần XÁC ĐỊNH ĐIỀU NÀY THÔI, bạn đã chiến thắng 80%.
Nếu bạn suy nghĩ sai như ở trên, bạn fail ngay từ bước đầu tiên và các thứ khác sẽ trở nên vô nghĩa.
Bạn hãy nghĩ thật kỹ về điều này, và lại một lần nữa nhắc đi nhắc lại nó mỗi ngày mỗi giờ để thay đổi suy nghĩ ở trên. Vì mọi vấn đề bắt nguồn từ đây.
Nếu bạn suy nghĩ đúng, bạn sẽ thay đổi tất cả.

So what are you gonna do? STOP học từ vựng chay mà học từ những bài đọc/nghe/video. Khi kỹ năng nghe nói đọc viết của bạn tiến bộ. Từ vựng của bạn sẽ tự động tăng mà bạn KO cần phải đặt mục tiêu. Vì nó là HỆ QUẢ chứ ko phải NGUYÊN NHÂN.
Học từ vựng chay CHỈ phát huy tác dụng nếu bạn là COMPLETE Beginner.
Nếu bạn KO phải là complete beginner. Hãy bắt đầu với những bài đọc dễ, bài nghe dễ và đọc/nghe đi nghe lại nhiều lần để thấm nhuần cái bài đọc/nghe đấy. Rồi tăng độ khó lên. Và again NEVER học từ vựng chay vì nó KO DẪN ĐẾN KẾT QUẢ.

Vì vậy mặc dù tiêu đề bài viết là "Cách học từ vựng cho IELTS >8.0). Mình KO có cách học từ vựng cho IELTS >8.0. Bạn hãy thay vào đó nghiên cứu cách NGHE NÓI ĐỌC VIẾT để tăng kỹ năng vì tăng kỹ năng thì từ vựng cũng sẽ tăng theo như một hệ quả (và chính cái hệ quả này cũng ko quan trọng)

Tóm tắt
- Từ vựng KO phải là NGUYÊN NHÂN, Từ vựng chỉ là HỆ QUẢ
- Suy nghĩ sai: TỪ VỰNG NHIỀU dẫn đến TIẾNG ANH TỐT
- Suy nghĩ đúng: TIẾNG ANH TỐT dẫn đến TỪ VỰNG NHIỀU (và chất lượng)
- NEVER học từ vựng chay vì nó KO dẫn đến kết quả.
- Tăng kỹ năng và luyện tập kỹ năng mới là cách để từ vựng có chất lượng và số lượng (HỆ QUẢ). Và thông thường cái HỆ QUẢ này chỉ để biết thôi chứ cũng KO quan trọng.

GỞI CÁC BẠN CÁC TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỀ BÓNG ĐÁ1.       Attack (v) : Tấn công2.       Attacker (n) : Cầu thủ tấn...
05/09/2019

GỞI CÁC BẠN CÁC TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỀ BÓNG ĐÁ

1. Attack (v) : Tấn công

2. Attacker (n) : Cầu thủ tấn công

3. Away game (n) : Trận đấu diễn ra tại sân đối phương

4. Away team (n) : Đội chơi trên sân đối phương

5. Ball (n) : bóng

6. Beat (v) : thắng trận, đánh bại

7. Bench (n) : ghế

8. Captain (n) : đội trưởng

9. Centre circle (n) : vòng tròn trung tâm sân bóng

10. Champions (n) : đội vô địch

11. Changing room (n) : phòng thay quần áo

12. Cheer (v) : cổ vũ, khuyến khích

13. Coach (n) : huấn luyện viên

14. Corner kick (n) : phạt góc

15. Corner: quả đá phạt góc

16. Cross (n or v) : lấy bóng từ đội tấn công gần đường biên cho đồng đội ở giữa sân hoặc trên sân đối phương.

17. Crossbar (n) : xà ngang

18. Defend (v) : phòng thủ

19. Defender (n) : hậu vệ

20. Draw (n) : trận đấu ḥòa

21. Dropped ball (n) : cách thức trọng tài tân bóng giữa hai đội

22. Equaliser: bàn thắng san bằng tỷ số

23. Equalizer (n) : Bàn thắng cân bằng tỉ số

24. Extra time : Thời gian bù giờ

25. Field markings : đường thẳng

26. Field (n) : Sân bóng

27. Field (n) : sân cỏ

28. FIFA World Cup : vòng chung kết cúp bóng đá thế giới, 4 năm được tổ chức một lần

29. FIFA (Fédération Internationale de Football Association, in French ) : liên đoàn bóng đá thể giới

30. First half : hiệp một

31. Fit (a) : khỏe, mạnh

32. Fixture list (n) : lịch thi đấu

33. Fixture (n) : trận đấu diễn ra vào ngày đặc biệt

34. Forward (n) : tiền đạo

35. Foul (n) : chơi không đẹp, trái luật, phạm luật

36. Free-kick: quả đá phạt

37. Friendly game (n) : trận giao hữu

38. Fullback: Cầu thủ có thể chơi mọi vị trí ở hàng phòng ngự

39. Goal area (n) : vùng cấm địa

40. Goal kick (n) : quả phát bóng

41. Goal line (n) : đường biên kết thúc sân

42. Goal scorer (n) : cầu thủ ghi bàn

43. Goal (n) : bàn thắng

44. Goalkeeper, goalie (n) : thủ môn

45. Goal-kick: quả phát bóng từ vạch 5m50

46. Goalpost (n) : cột khung thành, cột gôn

47. Golden goal (n) : bàn thắng vàng (bàn thắng đội nào ghi được trước trong hiệp phụ sẽ thắng, trận đấu kết thúc, thường được gọi là “cái chết bất ngờ” (Sudden Death))

48. Ground (n) : sân bóng

49. Half-time (n) : thời gian nghỉ giữa hai hiệp

50. Hand ball (n) : chơi bóng bằng tay

51. Header (n) : cú đội đầu

52. Header: quả đánh đầu

53. Home (n) : sân nhà

54. Hooligan (n) : hô-li-gan

55. Injured player (n) : cầu thủ bị thương

56. Injury time (n) : thời gian cộng thêm do cầu thủ bị thương

57. Injury (n) : vết thương

58. Keep goal : giữ cầu môn (đối với thủ môn)

59. Kick (n or v) : cú sút bóng, đá bóng

60. Kick-off (n) : quả ra bóng đầu, hoặc bắt đầu trận đấu lại sau khi ghi bàn

61. Laws of the Game : luật bóng đá

62. League (n) : liên đoàn

63. Leftback, Rightback: Hậu vệ cánh

64. Linesman (n) : trọng tài biên

65. Local derby or derby game : trận đấu giữa các đối thủ trong cùng một địa phương, vùng

66. Match (n) : trận đấu

67. Midfield line (n) : đường giữa sân

68. Midfield player (n) : trung vệ

69. Midfield (n) : khu vực giữa sân

70. National team (n) : đội bóng quốc gia

71. Net (n) : lưới (bao khung thành), cũng có nghĩa: ghi bàn vào lưới nhà

72. Offside or off-side (n or adv) : lỗi việt vị

73. Opposing team (n) : đội bóng đối phương

74. Own goal (n) : bàn đá phản lưới nhà

75. Own goal: bàn đốt lưới nhà

76. Pass (n) : chuyển bóng

77. Penalty area (n) : khu vực phạt đền

78. Penalty kick, penalty shot (n): sút phạt đền

79. Penalty shootout: đá luân lưu

80. Penalty spot (n) : nữa vòng tròn cách cầu môn 11 mét, khu vực 11 mét

81. Penalty: quả phạt 11m

82. Pitch (n) : sân bóng

83. Play-off: trận đấu giành vé vớt

84. Possession (n) : kiểm soát bóng

85. Red card (n) : thẻ đỏ

86. Referee (n) : trọng tài

87. Score a goal (v) : ghi bàn

88. Score a hat trick : ghi ba bàn thắng trong một trận đấu

89. Score (v) : ghi bàn

90. Scoreboard (n) : bảng tỉ số

91. Scorer (n) : cầu thủ ghi bàn

92. Second half (n) : hiệp hai

93. Send a player_ off (v) : đuổi cầu thủ chơi xấu ra khỏi sân

94. Shoot a goal (v) : sút cầu môn

95. Side (n) : một trong hai đội thi đấu

96. Sideline (n) : đường dọc biên mỗi bên sân thi đấu

97. Silver goal (n) : bàn thắng bạc (bằng thắng sau khi kết thúc một hoặc hai hiệp phụ, đội nào ghi nhiều bàn thắng hơn sẽ thắng vì trận đấu kết thúc ngay tại hiệp phụ đó)

98. Spectator (n) : khán giả

99. Stadium (n) : sân vận động

100.Striker (n) : tiền đạo

101.Studs (n) : các chấm dưới đế giày cầu thủ giúp không bị trượt (chúng ta hay gọi: đinh giày)

102.Substitute (n) : cầu thủ dự bị

103.Supporter (n) : cổ động viên

104.Tackle (n) : bắt bóng bằng cách sút hay dừng bóng bằng chân

105.Team (n) : đội bóng

106.The kick off: quả giao bóng

107.Throw-in: quả ném biên

108.Ticket tout (n) : người bán vé cao hơn vé chính thức (ta hay gọi là: người bán vé chợ đen)

109.Tie (n) : trận đấu hòa

110.Tiebreaker (n) : cách chọn đội thắng trận khi hai đội bằng số bàn thắng bằng loạt đá luân lưu 11 mét.

111.Touch line (n) : đường biên dọc

112.Underdog (n) : đội thua trận

113.Unsporting behavior (n) : hành vi phi thể thao

114.Whistle (n) : còi

115.Winger (n) : cầu thủ chạy cánh

116.World Cup : Vòng chung kết cúp bóng đá thể giới do FIFA tổ chức 4 năm/lần

117.Yellow card (n) : thẻ vàng

MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ NGÀY KHAI GIẢNG:Hiệu trưởng: Principal / HeadmasterThầy/cô giám thị: ProctorGiáo viên chủ nhiệm: Homer...
05/09/2019

MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ NGÀY KHAI GIẢNG:

Hiệu trưởng: Principal / Headmaster

Thầy/cô giám thị: Proctor

Giáo viên chủ nhiệm: Homeroom teacher

Đồng phục: Uniform

Băng rôn: Banner

Lễ khai giảng: Opening ceremoney of the new academic/school year

Diễn văn khai giảng: Opening ceremony speech

Lễ chào cờ: Flag ceremony

Quốc ca: National anthem

Bài giảng đầu tiên: First lecture

Bóng bay: Balloon

Trống trường: School drum

Sách giáo khoa: Textbook / Coursebook

Dụng cụ học tập: School stationery

Cặp da: Briefcase

Ba lô: Backpack

Áo dài trắng: White Ao Dai

Tân sinh viên: Freshman (số nhiều: Freshmen)

Phòng học: Class room

Căng tin: Canteen/ Cafeteria

Nhà trọ: Boarding-house / Lodging-house

Kí túc xá: Dormitory/ Dorm

Phòng giáo viên: Staffroom

Văn phòng khoa: Faculty office

Phòng đào tạo: Training bureau

Đại sảnh trường: School hall

Sân trường: School yard/ school playground

Thư viện: Library

Cổng trường: School gate

🏊‍♂️🤽‍♀️TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MÔN BƠI LỘI 🏊‍♂️🤽‍♀️Nóng thế này không đi bơi thì hơi phí!Cùng lưu về học để ra bể bắn tiến...
02/09/2019

🏊‍♂️🤽‍♀️TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MÔN BƠI LỘI 🏊‍♂️🤽‍♀️

Nóng thế này không đi bơi thì hơi phí!
Cùng lưu về học để ra bể bắn tiếng Anh với mấy anh huấn luyện viên cho oách nha mấy chế :)))

- backstroke /ˈbækstrəʊk/: kiểu bơi ngửa
- breaststroke /ˈbreststrəʊk/: kiểu bơi ếch
- crawl /krɔːl/: bơi sải
- diving /ˈdaɪvɪŋ/: lặn
- diving board /ˈdaɪvɪŋ bɔːrd/: cầu/ván nhảy
- dog-paddle: bơi chó
- freestyle /ˈfriː.staɪl/: bơi tự do
- gala /ˈɡeɪlə/: hội bơi
- goggles /ˈɡɒɡlz/: kính bảo hộ; kính bơi
- lane /leɪn/: làn bơi
- length /leŋθ/: chiều dài bể bơi
- lido /ˈliːdoʊ/: bể bơi ngoài trời
- lifeguard /ˈlaɪfɡɑːd/: nhân viên cứu hộ (ở bể bơi, bãi biển...)
----------------------------

NHỮNG CÂU NÓI TIẾNG ANH HAY NHẤT VỀ TÌNH BẠN- Friends are people you can talk to without words when you have to.Tạm dịch...
30/08/2019

NHỮNG CÂU NÓI TIẾNG ANH HAY NHẤT VỀ TÌNH BẠN

- Friends are people you can talk to without words when you have to.
Tạm dịch: Bạn bè là những người mà khi cần ta có thể nói chuyện với họ không phải dùng đến lời nói.
- If you never had Friends, you never lived life.
Tạm dịch: Nếu bạn không có bạn bè thì bạn chưa bao giờ sống thực sự trên cuộc đời này.
- Best friends are the people in your life that make you laugh louder, smile brighter and live better.
Tạm dịch: Những người bạn tốt nhất trong cuộc đời là những người khiến chúng ta cười lớn hơn, cười tươi hơn và sống tốt hơn.
- Friendship starts with a smile, grows with talking and hang around, ends with a death.
Tạm dịch: Tình bạn bắt đầu bằng nụ cười, tiến triển bằng những câu chuyện và kết thúc khi chúng ta không còn sống.
- Best friends make the bad times good and the good times unforgettable.
Tạm dịch: Bạn tốt sẽ biến những khoảnh khắc tồi tệ thành khoảnh khắc ý nghĩa và khoảnh khắc ý nghĩa thành không bao giờ có thể quên.
-Sưu tầm-

IELTS là bài thi để xác nhận trình độ tiếng Anh của bạn. Kết quả của bài thi không có đậu hay rớt, chỉ có là bạn đang ở ...
28/08/2019

IELTS là bài thi để xác nhận trình độ tiếng Anh của bạn. Kết quả của bài thi không có đậu hay rớt, chỉ có là bạn đang ở trình độ nào.

Người ta thường chia trình độ người học ra các cấp độ. Cách chia được sử dụng phổ biến hiện nay là theo Khung tham chiếu ngôn ngữ Châu Âu (CEFR). Có tổng cộng 6 bậc trong khung này:
A1 & A2: basic users
B1 & B2: independent users
C1 & C2: proficient users

Vì sao tuyệt đại đa số các chương trình đi học bậc đại học và cao hơn ở các nước nói tiếng Anh đều yêu cầu tối thiểu 6.0-6.5 IELTS (tương đương B2) ?
Vì đó là mức điểm thể hiện bạn là một independent users (B2).
Nghĩa là bạn có thể:
- Đọc & nghe hiểu tốt văn bản, đặc biệt trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
- Giao tiếp tốt, tự nhiên, lưu loát với người bản ngữ
- Nói và viết được về các chủ đề khác nhau; trình bày và giải thích được quan điểm của mình; phân tích được các ưu nhược điểm của một lựa chọn/ vấn đề cụ thể

Khả năng sử dụng ngôn ngữ như mô tả trên, rõ ràng là yêu cầu tối thiểu để bạn có thể theo học ở một nước nói tiếng Anh (sử dụng tiếng Anh để đọc tài liệu & nghe giảng, giao tiếp thảo luận với giáo viên và bạn học, viết bài luận và bài tập, v.v.)

Có nhiều bạn gửi tin nhắn hỏi mình với nội dung tương tự nhau:
“Thầy ơi, em muốn luyện lên 6.5/7.0/7.5 trong thời gian 1/1.5/2 tháng. Thầy giúp em với.”
Mình sẽ lần lượt hỏi lại các bạn các câu hỏi sau:

(1) Vì sao bạn cần mức điểm đó? ( = Động lực của bạn có đủ mạnh không? Có sống chết với nó không?)
(2) Khi nào bạn cần đạt mức điểm đó? ( = bạn còn bao nhiêu thời gian để học?)
(3) Hiện tại bạn đang ở trình độ nào? ( = bạn sẽ cần bao nhiêu tiếng/ nỗ lực thế nào để đạt được mục tiêu đó?)
(4) Bạn có bao nhiêu thời gian cho việc học tiếng Anh mỗi tuần/ mỗi ngày? ( = Liệu bạn có đủ quỹ thời gian để làm việc đó hay không?)

Trả lời xong 4 câu hỏi trên, thường thì các bạn cũng sẽ tự nhận ra sự hợp lý của yêu cầu của các bạn, và có những điều chỉnh phù hợp cho việc học tiếng Anh và thi IELTS.

Nếu còn khó khăn trong việc học IELTS, bạn hãy chủ động inbox trực tiếp để nhận sự hỗ trợ.

Làm thế nào để học từ vựng tốt mà không bị loãng và nhớ lâu?Thứ  nhất : Không học riêng lẻ từng từ cũng như cách sử dụng...
26/08/2019

Làm thế nào để học từ vựng tốt mà không bị loãng và nhớ lâu?

Thứ nhất : Không học riêng lẻ từng từ cũng như cách sử dụng của từ đó. Bạn nên học theo chủ đề bạn quan tâm . Đọc một đoạn văn. Lời bài hát,...
Ví dụ :
Let's begin our study of collocations by learning some common expressions about the family. Your parents and siblings (brothers and sisters) are your immediate family - and your extended family includes all your relatives - uncles, cousins, great-aunts, etc.
Từ nào không hiểu tra từ điển oxfort (https://www.oxfordlearnersdictionaries.com) để xem cách phát âm cho chuẩn ( phát âm chuẩn ngay từ đầu giúp bạn nói tốt và nghe tốt tiếng anh), đọc 10 lần cho thấm ngữ điệu, xong đoán nghĩa. Sau 30s nếu không đoán được nghĩa thì tra Google dịch, xem ví dụ bên dưới của GG để coi cách dùng từ. Sau đó ráp nghĩa của từ đó vào đoạn đang đọc xem nghĩa có hợp nghĩa không, khi OK làm tiếp theo với các từ còn lại.

Thứ 2 : Tuyệt đối không ghi ra list từ vựng dài để học.
Vì khi bạn ghi danh sách từ vựng, sẽ tạo cho bạn thói quen lướt qua là đã thuộc, nhưng thực ra là quên sau đó. Vì càng ngày cái list sẽ càng dài (nếu có nhớ thì hiệu suất không cao, sẽ tốn nhiều thời gian để tra lại khi quên). Vì thế với những từ đã tra, bạn chèn vào một đoạn tiếng việt mà bạn tự nghĩ ra.
Ví dụ : Bạn có từ carefree childhood- tuổi thơ êm đềm. dysfunctional family- gia đình bất hòa. Troubled childhood - tuổi thơ phức tạp
Nếu bạn được nuôi dưỡng trong một gia đình hạnh phúc, nghĩa là bạn có một carefree childhood, điều đó có nghĩa là bạn không phải lo lắng gì khi còn nhỏ. Ngược lại, một gia đình mà mối quan hệ giữa các thành viên không tốt được gọi là dysfunctional family. Nếu những đứa trẻ từng bị làm dụng, đối nghèo, hoặc rắc rồi với pháp luật, ta nói chúng có một troubled childhood.

Thứ 3 : Bây giờ bạn đã có từ vựng + một đoạn văn tự nghĩ ra. Như vậy bạn đã thuộc 50%. Để không quên .Những ngày sau bạn chỉ cẩn nhẩm lại đoạn văn của mình . Đồng thời sáng tạo lại câu văn cho hài hước, phù hợp với sự kiện bạn chứng kiến hằng ngày để từ đó chở nên thân thuộc với bạn. Sau một thời, câu văn của bạn sẽ là tiếng việt chèn vô tiếng anh. Chăm chỉ luyện tập, bạn sẽ có 1 câu thuần tiếng anh. Học theo cách này giúp bạn nghe và nói tiếng anh tốt hơn

Ngẫm xem đúng không?
25/08/2019

Ngẫm xem đúng không?

24 TIPS QUAN TRỌNG CHO IELTS LISTENING
25/08/2019

24 TIPS QUAN TRỌNG CHO IELTS LISTENING

Correlative Conjunctions (Liên từ tương quan )Liên từ tương quan được sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi...
24/08/2019

Correlative Conjunctions (Liên từ tương quan )

Liên từ tương quan được sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi thành cặp không thể tách rời.

EITHER … OR: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia.

Ex: I want either the pizza or the sandwich.

NEITHER … NOR: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.

Ex: I want neither the pizza nor the sandwich. I’ll just need some biscuits.

BOTH … AND: dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái kia.

Ex: I want both the pizza and the sandwich. I’m very hungry now.

NOT ONLY … BUT ALSO: dùng để diễn tả lựa chọn kép: không những cái này mà cả cái kia

Ex: I’ll eat them both: not only the pizza but also the sandwich

* Lưu ý: trong cấu trúc với neither…nor và either…or, động từ chia theo chủ ngữ gần nhất còn trong cấu trúc với both…and và not only …but also, động từ chia theo chủ ngữ kép (là cả 2 danh từ trước đó.)

Ex: Neither my mother nor I am going to attend his party.

Both my mother and I are going to attend his party. (both my mother and I = We)

WHETHER … OR: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia.

Ex: I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so I got you both.

AS …AS: dùng để so sánh ngang bằng: bằng, như

Ex: Bowling isn’t as fun as s***t shooting.

SUCH… THAT / SO … THAT: dùng để diễn tả quan hệ nhân – quả: quá đến nỗi mà

Ex: The boy has such a good voice that he can easily capture everyone’s attention.

His voice is so good that he can easily capture everyone’s attention.

SCARECELY … WHEN / NO SOONER … THAN: dùng để diễn tả quan hệ thời gian: ngay khi

Ex: I had scarcely walked in the door when I got the call and had to run right to my office.

He had no sooner came than he decided to leave.

RATHER … THAN : dùng để diễn tả lựa chọn: hơn là, thay vì

Ex: She’d rather play the drums than sing.

Address

Hanoi

Telephone

+84968102889

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trang MiLô posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share