Nature Whispers

Nature Whispers Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Nature Whispers, Ho Chi Minh City.

/English Below/SERIES KIẾN THỨC BẢO TỒN: GẤU & MẬT GẤUVIỆT NAM ĐANG BƯỚC VÀO CHƯƠNG CUỐI CỦA HÀNH TRÌNH CHẤM DỨT NUÔI GẤ...
30/08/2026

/English Below/
SERIES KIẾN THỨC BẢO TỒN: GẤU & MẬT GẤU
VIỆT NAM ĐANG BƯỚC VÀO CHƯƠNG CUỐI CỦA HÀNH TRÌNH CHẤM DỨT NUÔI GẤU LẤY MẬT TRONG HƠN 30 NĂM

Tại Việt Nam, người ta thường khai thác lấy mật của 2 loài Gấu là Gấu Ngựa & Gấu Chó với mục đích chữa một số bệnh liên quan đến viêm nhiễm, gan và mật hoặc duy trì sức khỏe. Tuy nhiên, các thành phần có trong mật gấu được tin rằng có thể chữa bệnh đến hiện nay đã được sản xuất và lưu hành trong ngành y hiện đại.

Quá trình khai thác mật gấu không ngừng gây đau đớn cho loài vật này, con người sử dụng kim hoặc dụng cụ chuyên dụng để đưa trực tiếp vào túi mật của gấu, không qua bất kỳ quá trình gây mê hoặc gây tê nào. Nhiều khảo sát từ các tổ chức bảo tồn cho thấy những con gấu được khai thác lấy mật bị viêm nhiễm túi mật, gặp các bệnh liên quan đến xương khớp và tuổi thọ giảm rõ rệt.

Hãy tưởng rằng nếu một ngày bạn bị một cây kim thật to, thật dài, đâm thẳng vào túi mật của mình, cảm nhận được tài nguyên của cơ thể bị hút cạn trong đau đớn, có lẽ, bạn sẽ không bao giờ nghĩ đến việc mua bán hay sử dụng mật gấu

Việt Nam đang bước vào chương cuối cùng của hành trình chấm dứt nuôi gấu lấy mật sau hơn 30 năm hoạt động, từ 4.239 con vào năm 2005, còn 209 con vào tháng 7/2026, trong đó vẫn còn 129 cá thể bị nuôi nhốt.

Xin hãy yêu thương và học cách bảo tồn động vật hoang dã, hoặc ít nhất để chúng được sống

Nguồn: Animal Asia, IUCN, Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
----------------------
English Version

CONSERVATION KNOWLEDGE SERIES: BEARS & BEAR BILE
VIETNAM IS ENTERING THE FINAL CHAPTER OF A MORE-THAN-30-YEAR JOURNEY TO END BEAR BILE FARMING

In Vietnam, bear bile has traditionally been extracted from two species: the Asiatic black bear and the Malayan sun bear, primarily for purposes related to treating certain inflammatory conditions, liver and gallbladder problems, or maintaining health. However, the compounds in bear bile believed to have medicinal properties are now also produced and available through modern medicine.

The extraction of bear bile causes ongoing suffering to these animals. People use needles or specialized instruments to access the bears’ gallbladders directly, without anesthesia or local anesthetic. Surveys conducted by conservation organizations have found that bile-farmed bears can suffer from gallbladder inflammation, bone and joint disorders, and significantly reduced life expectancy.

Imagine if, one day, a large, long needle were inserted directly into your gallbladder, while you could feel the contents of your body being painfully drained away. Perhaps then, you would never consider buying, selling, or using bear bile.

Vietnam is entering the final chapter of its more-than-30-year journey to end bear bile farming. The number of captive bears has fallen from 4,239 in 2005 to 209 in July 2026, with 129 bears still being kept in captivity.

Please learn to love and protect wildlife — or, at the very least, let them live.

Sources: Animals Asia, IUCN, Ministry of Natural Resources & Environment

/English below/🌎 BẠN CÓ BAO GIỜ TỰ HỎI VÌ SAO SUỐT HÀNG THẬP KỶ, CÁC NHÀ KHOA HỌC CHÍNH PHỦ VÀ GIỚI CHUYÊN GIA VẪN KHÔNG...
21/08/2026

/English below/
🌎 BẠN CÓ BAO GIỜ TỰ HỎI VÌ SAO SUỐT HÀNG THẬP KỶ, CÁC NHÀ KHOA HỌC CHÍNH PHỦ VÀ GIỚI CHUYÊN GIA VẪN KHÔNG NGỪNG TÌM CÁCH GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU? 🌎
🌱 Có lẽ bởi vì biến đổi khí hậu chưa bao giờ chỉ là câu chuyện về việc Trái Đất đang dần nóng lên!
🌱 Biến đổi khí hậu là câu chuyện của muôn loài sinh vật, của hệ sinh thái, và con người chưa bao giờ đứng ngoài vòng tròn đó.
🌱 Khi nhiệt độ toàn cầu càng tăng cao, nó ảnh hưởng đến các khía cạnh như:
• Hệ thống tự nhiên thay đổi: Thời tiết, lượng mưa thay đổi thất thường, băng tan, mực nước biển dâng cao, đại dương ấm lên và hệ thống khí hậu bị xáo trộn. Hậu quả dễ thấy nhất là ngày càng nhiều các cơn bão nhiệt đới, xâm nhập mặn và hạn hán kéo dài ở một số quốc gia
• Thiên nhiên & Đa dạng sinh học: Sự thay đổi của tự nhiên khiến một số loài sinh vật phải di cư sang các vùng đất khác, các loài không thể di cư thì dần mất đi số lượng do môi trường sống bị thu hẹp và khó thích nghi với khí hậu. Các loài đã được báo cáo về khả năng mất đi môi trường sống tự nhiên như Gấu Bắc Cực, Chim Cánh Cụt Hoàng Đế (Nam Cực).
• Đời sống con người: Chưa kể đến các tác động lớn lao hơn, biến đổi khí hậu hoàn toàn có thể gây ra các tác động về sức khỏe, an ninh lương thực, khả năng tiếp cận nguồn nước sạch, sinh kế của con người.
• Kinh tế-Xã hội: Hằng năm, các Quốc gia cùng với Liên Hợp Quốc phải chi HÀNG NGHÌN TỶ USD chỉ để khắc phục hậu quả của biến đổi khí hậu, ví dụ như khắc phục sau bão lũ, động đất, gây áp lực mạnh lên các nền kinh tế đang phát triển. Ngoài ra, các vấn đề xã hội đã được xác minh như nhiều ca t.ử vong liên quan đến các đợt nắng nóng cực đoan
Vì vậy, biến đổi khí hậu chưa bao giờ là vấn đề của riêng chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận, doanh nghiệp, mà nó là vấn đề của mỗi một cá nhân đang phụ thuộc vào hệ sinh thái này để tồn tại.
🌎 Follow Nature Whispers — Hiểu để thay đổi 🌎
-------------------------------
English Version
🌎 HAVE YOU EVER WONDERED WHY, FOR DECADES, SCIENTISTS, GOVERNMENTS, AND EXPERTS HAVE CONTINUED TO SEARCH FOR WAYS TO REDUCE THE IMPACTS OF CLIMATE CHANGE? 🌎
🌱 Perhaps because climate change has never been simply a story about the Earth getting warmer!
🌱 Climate change is a story about all living organisms, ecosystems, and people — and humanity has never stood outside that circle.
🌱 As global temperatures continue to rise, they affect various aspects of our world:
* Natural systems change: Weather patterns and rainfall become increasingly unpredictable, ice melts, sea levels rise, oceans warm, and climate systems are disrupted. Some of the most visible consequences include increasingly frequent tropical storms, saltwater intrusion, and prolonged droughts in certain countries.
· Nature & biodiversity: Changes in natural conditions force some species to migrate to new areas. Those that cannot move may experience population declines as their habitats shrink and they struggle to adapt to changing climatic conditions. Species such as polar bears and Emperor penguins in Antarctica have been reported to face the loss of their natural habitats.
· Human lives: Beyond these broader impacts, climate change can affect health, food security, access to clean water, and people's livelihoods.
· Society & the economy: Every year, countries and the United Nations have to spend TRILLIONS OF DOLLARS addressing the consequences of climate change, such as recovering from storms and floods, placing significant pressure on developing economies. Climate-related social impacts have also been documented, including deaths associated with extreme heat events.
Climate change has therefore never been an issue for governments, non-profit organizations, or businesses alone. It is an issue for every individual who depends on this ecosystem to survive.
🌎Follow Nature Whispers — Understand to make a change 🌎

🐊 Những hy vọng trong nỗ lực bảo tồn Cá Sấu Xiêm/English below/Cá sấu Xiêm (Siamese crocodile) từng phân bố rộng rãi ở Đ...
16/08/2026

🐊 Những hy vọng trong nỗ lực bảo tồn Cá Sấu Xiêm
/English below/

Cá sấu Xiêm (Siamese crocodile) từng phân bố rộng rãi ở Đông Nam Á, nhưng hiện chỉ còn khoảng 1.000 cá thể trong tự nhiên, trong đó khoảng 400 cá thể tại Campuchia.

Mới đây, Chính phủ Campuchia đã công bố thành lập Khu bảo tồn Di truyền Cá sấu đầu tiên của quốc gia, bảo vệ 315 ha đất ngập nước gần làng O'Soam, trong dãy núi Cardamom — nơi được xem là thành trì cuối cùng và là nơi sinh sống của quần thể cá sấu Xiêm lớn nhất còn lại trong tự nhiên.

Tầm quan trọng của khu vực càng được khẳng định khi các nhà nghiên cứu phát hiện một tổ gồm 17 quả trứng vào năm 2025, cho thấy O'Soam vẫn là một khu vực sinh sản quan trọng của loài.

Đằng sau nỗ lực bảo tồn này còn có vai trò đặc biệt của cộng đồng bản địa Chorng. Với họ, cá sấu không chỉ là một loài động vật mà còn là những sinh vật tâm linh bảo vệ các dòng sông và địa điểm linh thiêng.

Các nhà khoa học và đơn vị bảo tồn đều hy vọng rằng những hành động này sẽ mở ra nhiều cơ hội hơn cho công cuộc phục hồi và bảo vệ đa dạng sinh học toàn cầu

Nguồn: https://www.conservation.org/news/newly-protected-habitat-offers-hope-for-the-siamese-crocodile
-------------------------------------
English Version

🐊 Hope for the Conservation of the Siamese Crocodile

The Siamese crocodile once ranged widely across Southeast Asia, but today only around 1,000 individuals remain in the wild, including approximately 400 in Cambodia.

Recently, the Cambodian government announced the establishment of the country’s first Crocodile Genetic Reserve, protecting 315 hectares of wetlands near O'Soam village in the Cardamom Mountains. The area is considered the last stronghold of the species and is home to the largest remaining wild population of Siamese crocodiles.

The importance of this habitat was further highlighted in 2025, when researchers discovered a nest containing 17 eggs, showing that O'Soam remains an important breeding site for the species.

Indigenous communities, particularly the Chorng people, also play a unique role in these conservation efforts. For them, crocodiles are more than just animals — they are spiritual beings believed to protect rivers and sacred places.

🐊 Scientists and conservation organizations hope that these efforts will create further opportunities to restore and protect the Siamese crocodile, while contributing to the broader conservation of global biodiversity.

Source: https://www.conservation.org/news/newly-protected-habitat-offers-hope-for-the-siamese-crocodile

BẠN CÓ BIẾT CHỈ 1 HÀNH ĐỘNG NHỎ NÀY THÔI CÓ THỂ GIẢM TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ ?/English below/🌱 Theo một nghiên c...
08/08/2026

BẠN CÓ BIẾT CHỈ 1 HÀNH ĐỘNG NHỎ NÀY THÔI CÓ THỂ GIẢM TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ ?
/English below/

🌱 Theo một nghiên cứu dựa trên 5 dòng xe phổ biến tại Hà Nội, khi xe máy ở trạng thái idiling (xe không chạy nhưng động cơ không dừng hoạt động) khi dừng đèn đỏ trong khoảng 30 giây sẽ tạo ra khoảng 4.45g CO2/30 giây.

🌱 Đồng thời, 1 nghiên cứu khác cũng cho thấy, việc khởi động lại máy xe chỉ tốn khoảng 10.5% của lượng nhiên liệu cần có khi nổ máy xe đối với thời gian trên 14 giây. Nhìn chung, con số 4.45g CO2/30 giây sẽ không phải là 1 con số đủ lớn để gây ra bất kỳ tác động gì, tuy nhiên, nếu con số này được nhân lên khoảng 100.000 người/ 1 lần dừng đèn đỏ, con số này sẽ đạt 430kg CO2/30 giây.

🌱 Như vậy, nếu chỉ 1% dân số của thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hành động này, lượng khí CO2 do họ phát thải trong 1 năm sẽ là 1 con số đáng nhắc đến.

🌱 Hãy cùng chung tay góp phần giảm thiểu khí thải nhà kính và hướng đến các mục tiêu Net Zero toàn cầu!
---------------------------------------
English Version

DID YOU KNOW THAT THIS ONE SMALL ACTION CAN SIGNIFICANTLY REDUCE OUR ENVIRONMENTAL IMPACT?

🌱 According to a study based on five common motorcycle models in Hanoi, when a motorcycle is idling — meaning the vehicle is stationary but the engine is still running — it produces approximately 4.45 g of CO₂ during a 30-second stop at a red light.

🌱 At the same time, another study found that restarting a motorcycle engine uses only around 10.5% of the fuel required to keep the engine running for stops longer than 14 seconds. On its own, 4.45 g of CO₂ per 30 seconds may not seem significant enough to make a noticeable difference. However, when multiplied by 100,000 people at a single red light, this figure reaches approximately 430 kg of CO₂ in just 30 seconds.

🌱 Therefore, if just 1% of Ho Chi Minh City’s population adopted this simple habit, the amount of CO₂ avoided over the course of a year could become a figure worth paying attention to.

🌱 Let’s work together to reduce greenhouse gas emissions and contribute to the global goal of achieving Net Zero!

🌱 BẠN CÓ BIẾT GREENWASHING LÀ GÌ? VÀ TÌNH TRẠNG GREENWASHING PHỔ BIẾN NHƯ THẾ NÀO?🌱Greenwashing là gì ?Greenwashing là k...
31/07/2026

🌱 BẠN CÓ BIẾT GREENWASHING LÀ GÌ? VÀ TÌNH TRẠNG GREENWASHING PHỔ BIẾN NHƯ THẾ NÀO?

🌱Greenwashing là gì ?
Greenwashing là khi doanh nghiệp khiến công chúng, đặc biệt là người tiêu dùng tin rằng sản phẩm hoặc hoạt động của doanh nghiệp tạo ra nhiều tác động tích cực đến môi trường hơn thực tế sản phẩm/hoạt động đó làm được. Ví dụ, thông tin công bố không xem xét toàn bộ vòng đời của sản phẩm, chỉ tập trung vào một khía cạnh nhỏ, công khai những cải thiện nhỏ nhưng che đậy các tác động lớn,...

🌱Vậy greenwashing phổ biến đến mức nào?

Một nghiên cứu công bố năm 2026 trên PLOS Climate đã phân tích 1.233 tuyên bố về môi trường trên website và báo cáo phát triển bền vững của 33 công ty thịt và sữa lớn trên thế giới, trong giai đoạn 2021–2024:

Kết quả đáng chú ý: 98% các tuyên bố được phân loại là greenwashing theo khung đánh giá của nghiên cứu. Chỉ 29% tuyên bố đưa ra một dạng bằng chứng hỗ trợ, và chỉ 3/1.233 tuyên bố có bằng chứng từ các nghiên cứu khoa học học thuật.

Đáng chú ý, 38% các tuyên bố là những cam kết hướng tới tương lai mà tại thời điểm nghiên cứu chưa thể kiểm chứng, chẳng hạn như các mục tiêu đạt carbon neutrality. Điều này cho thấy greenwashing không chỉ nằm ở những quảng cáo “xanh” quá mức, mà còn có thể xuất hiện trong những lời hứa về một tương lai bền vững chưa được chứng minh đầy đủ

----------------------------------------
English Version

🌱 DID YOU KNOW WHAT GREENWASHING IS? AND HOW COMMON IS IT?

🌱 What is greenwashing?
Greenwashing occurs when businesses lead the public, particularly consumers, to believe that their products or activities have a greater positive impact on the environment than they actually do. For example, a company may make environmental claims without considering the product’s entire life cycle, focus only on a small aspect of its environmental performance, or highlight minor improvements while concealing more significant environmental impacts.

🌱 So, how common is greenwashing?

A study published in PLOS Climate in 2026 analyzed 1,233 environmental claims made on the websites and sustainability reports of 33 major meat and dairy companies worldwide, covering the period from 2021 to 2024.

The results were striking: 98% of the claims were classified as greenwashing according to the study’s assessment framework. Only 29% of the claims provided some form of supporting evidence, while just 3 out of 1,233 claims were supported by evidence from academic scientific research.

Notably, 38% of the claims were future-oriented commitments that could not yet be verified at the time of the study, such as targets to achieve carbon neutrality. This suggests that greenwashing is not limited to exaggerated “green” advertising—it can also appear in promises of a more sustainable future that have not yet been sufficiently substantiated.

GUATEMALA: KHI KHAI THÁC GỖ CÓ THỂ ĐI CÙNG VỚI...BẢO TỒN RỪNG🌳Tại Guatemala, Khu dự trữ sinh quyển Maya (MBR) rộng 2,1 t...
29/07/2026

GUATEMALA: KHI KHAI THÁC GỖ CÓ THỂ ĐI CÙNG VỚI...BẢO TỒN RỪNG

🌳Tại Guatemala, Khu dự trữ sinh quyển Maya (MBR) rộng 2,1 triệu ha đang cho thấy một cách tiếp cận khác về bảo tồn rừng. Trong 24 năm, toàn khu dự trữ đã mất gần 13% độ che phủ rừng. Nhưng tại những khu vực do cộng đồng quản lý, tình trạng phá rừng lại gần như bằng không.

🌳Bí quyết nằm ở việc khai thác có kiểm soát. Tại một số khu vực, người dân chỉ khai thác khoảng 2 cây/ha theo chu kỳ luân phiên, mỗi cây đều được lập bản đồ, đánh số và kiểm tra trước khi chặt. Hoạt động này phải tuân thủ tiêu chuẩn của Forest Stewardship Council (FSC).

🌳Bảo tồn cũng đi cùng phục hồi. Tại La Pasadita, một vườn ươm cộng đồng đã nuôi dưỡng hơn 120.000 cây con thuộc 23 loài để phục hồi đất suy thoái. Ở Uaxactún, độ che phủ rừng thậm chí tăng thêm 113 ha, trong khi việc khai thác lá cọ xate mang lại khoảng 60.000 USD/năm cho cộng đồng.

🌳Quan trọng hơn, các hộ gia đình tham gia quản lý rừng có thu nhập cao gấp 3 lần mức nghèo quốc gia. Có lẽ đây chính là bài học lớn nhất: rừng có thể được bảo vệ tốt nhất khi sinh kế của con người cũng gắn liền với việc bảo vệ rừng.

Nguồn: https://www.theguardian.com/environment/2026/jul/23/guatemala-small-communities-restorative-forestation-aoe
----------------------------------------------------
English Version

GUATEMALA: WHEN LOGGING CAN GO HAND IN HAND WITH FOREST CONSERVATION

🌳 In Guatemala, the Maya Biosphere Reserve (MBR), covering 2.1 million hectares, is demonstrating a different approach to forest conservation. Over 24 years, the reserve as a whole lost nearly 13% of its forest cover. Yet in areas managed by local communities, deforestation has remained close to zero.

🌳 The key lies in carefully controlled logging. In some areas, communities harvest only around 2 trees per hectare on a rotating basis, with every tree mapped, numbered, and inspected before it is cut down. All logging activities must comply with the standards of the Forest Stewardship Council (FSC).

🌳 Conservation also goes hand in hand with restoration. In La Pasadita, a community nursery has raised more than 120,000 seedlings from 23 species to restore degraded land. In Uaxactún, forest cover has even increased by 113 hectares, while harvesting xate palm leaves generates around US$60,000 per year for the community.

🌳 More importantly, households involved in forest management earn incomes three times higher than the national poverty threshold.

Perhaps this is the most important lesson: forests may be best protected when people’s livelihoods are also connected to protecting them

Source: https://www.theguardian.com/environment/2026/jul/23/guatemala-small-communities-restorative-forestation-aoe

🪸 BẠN CÓ BIẾT VIỆT NAM LÀ MỘT TRONG NHỮNG QUỐC GIA CÓ RẠN SAN HÔ ĐA DẠNG NHẤT THẾ GIỚI?🌊 Diện tích & Phân bốCác rạn san ...
21/07/2026

🪸 BẠN CÓ BIẾT VIỆT NAM LÀ MỘT TRONG NHỮNG QUỐC GIA CÓ RẠN SAN HÔ ĐA DẠNG NHẤT THẾ GIỚI?

🌊 Diện tích & Phân bố
Các rạn san hô của Việt Nam phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam với diện tích khoảng hơn 1.100 km², trong đó biển miền Trung và miền Nam có diện tích san hô lớn nhất và tính đa dạng sinh học lớn nhất. Đặc biệt, rạn san hô tập trung nhiều ở vùng biển Nam Trung Bộ, Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
🐚 Các loài san hô ở Việt Nam
San hô ở Việt Nam rất phong phú với khoảng 400 loài san hô cứng thuộc 79 chi. Bên cạnh đó còn có các loài san hô mềm như san hô não, san hô cành, san hô quạt, bút biển… Kèm theo đó là khoảng 3.000 loài sinh vật khác có đời sống liên quan và gắn bó với vùng rạn san hô, trong đó có khoảng 2.000 loài sinh vật đáy và 500 loài cá
⚙️ Vai trò của rạn san hô
Rạn san hô đóng nhiều vai trò thiết yếu đối với hệ sinh thái biển và con người:
— 🐠 Nơi cư trú & nguồn thủy sản: Là "ngôi nhà" của hàng nghìn loài sinh vật biển, đồng thời là nguồn giống hải sản tự nhiên quý giá cho nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản.
— 🌪️ Lá chắn tự nhiên: Rạn san hô hoạt động như một "lá chắn tự nhiên" bảo vệ bờ biển trước tác động của sóng và bão, hấp thụ và làm suy giảm năng lượng của sóng biển trước khi chúng tiếp cận bờ.
— 💊 Tiềm năng y học: Các hợp chất từ "cư dân" của những rặng san hô có thể chống lại nhiều bệnh nan y gồm ung thư, Alzheimer, bệnh bạch cầu và AIDS.
🛡️ Nỗ lực bảo tồn
Trước thực trạng suy thoái nghiêm trọng, Việt Nam đã có nhiều hành động cụ thể. Tháng 12/2024, Chính phủ phê duyệt Đề án mở rộng và thành lập mới các khu bảo tồn biển, với mục tiêu đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển và ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam vào năm 2030, bao gồm nhiệm vụ phục hồi hệ sinh thái rạn san hô. Bên cạnh đó, dự án bảo tồn rạn san hô tại Vịnh Nha Trang được UNDP/GEF tài trợ thực hiện trong các năm 2023–2024. Năm 2025, Vườn Quốc gia Côn Đảo tiếp tục được IUCN ghi nhận trong Danh lục Xanh các khu bảo tồn và vườn quốc gia được quản lý hiệu quả trên thế giới
---------------------------------------
English Version
🪸 DID YOU KNOW THAT VIETNAM IS ONE OF THE COUNTRIES WITH THE MOST DIVERSE CORAL REEFS IN THE WORLD?

🌊 Area & Distribution
Vietnam's coral reefs are distributed widely from North to South, covering an area of over 1,100 km², with the largest reef coverage and highest biodiversity recorded in the Central and Southern coastal waters. Notably, coral reefs are most concentrated in the South Central Coast, the Paracel Islands, and the Spratly Islands.

🐚 Coral Species in Vietnam
Vietnam's coral diversity is remarkable, with approximately 400 species of hard corals (Scleractinia) belonging to 79 genera. In addition, a variety of soft corals (Octocorallia) are also present, including brain corals, branching corals, sea fans (Gorgonians), and sea pens. Associated with these reef ecosystems are approximately 3,000 other species, including around 2,000 benthic organisms and 500 fish species.

⚙️ Ecological Functions of Coral Reefs
Coral reefs serve multiple essential roles for marine ecosystems and human well-being:

— 🐠 Habitat & Fishery Resources: Coral reefs serve as critical habitat for thousands of marine species and function as natural nursery grounds, supporting both wild-capture fisheries and aquaculture.

— 🌪️ Natural Coastal Protection: Coral reefs act as natural breakwaters, attenuating wave energy and reducing the impact of storms on coastlines, thereby mitigating coastal erosion and protecting nearshore ecosystems.

— 💊 Pharmaceutical Potential: Bioactive compounds derived from reef-associated organisms have demonstrated potential in treating serious diseases including cancer, Alzheimer's disease, leukemia, and AIDS.

🛡️ Conservation Efforts
In response to the severe degradation of reef ecosystems, Vietnam has taken significant action. In December 2024, the Government approved a National Plan for the Expansion and Establishment of Marine Protected Areas (MPAs), with a target of designating MPAs to cover 6% of Vietnam's total marine area by 2030, including coral reef restoration through coral transplantation and rehabilitation programs. Additionally, a coral reef conservation project in Nha Trang Bay was implemented in 2023–2024 with funding from the UNDP/GEF Small Grants Programme. In 2025, Con Dao National Park was recognized on the IUCN Green List of Protected and Conserved Areas for its effective conservation management.


*Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa*

🐾GẶP GỠ QUOKKA - LOÀI SINH VẬT "HẠNH PHÚC NHẤT THẾ GIỚI"Có lẽ bạn đã từng bắt gặp những bức ảnh về một loài động vật nhỏ...
15/07/2026

🐾GẶP GỠ QUOKKA - LOÀI SINH VẬT "HẠNH PHÚC NHẤT THẾ GIỚI"

Có lẽ bạn đã từng bắt gặp những bức ảnh về một loài động vật nhỏ bé với "nụ cười" luôn nở trên môi. Đó chính là Quokka – loài thú có túi được mệnh danh là "động vật hạnh phúc nhất thế giới". Nhưng đằng sau vẻ ngoài đáng yêu ấy là một câu chuyện về khả năng sinh tồn phi thường và những nỗ lực không ngừng để bảo vệ loài vật độc đáo này.

📍 Bạn biết gì về Quokka ?
Quokka là một loài thú có túi (marsupial), họ hàng với chuột túi và wallaby, sinh sống chủ yếu trên đảo Rottnest, ngoài khơi bang Tây Úc. Điều thú vị là tên hòn đảo này xuất phát từ một sự nhầm lẫn cách đây hơn 300 năm, khi nhà thám hiểm người Hà Lan Willem de Vlamingh nhìn thấy Quokka và tưởng chúng là những con chuột khổng lồ, từ đó đặt tên đảo là "Rotte Nest" – nghĩa là "ổ chuột"
🌿 Những "siêu năng lực" ít ai biết của Quokka

Dù có vẻ ngoài hiền lành, Quokka lại sở hữu khả năng thích nghi đáng kinh ngạc.

✨ Luôn có "phương án dự phòng" để duy trì nòi giống

Quokka cái có thể giữ nhiều phôi thai trong trạng thái tạm ngừng phát triển. Nếu con non không may mất sớm, một phôi thai khác sẽ tiếp tục phát triển, giúp chúng nhanh chóng sinh ra thế hệ mới mà không cần bắt đầu lại từ đầu.

💧 Có thể sống đến một tháng mà không cần uống nước

Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước, Quokka dự trữ mỡ ở phần đuôi để sử dụng làm năng lượng khi thức ăn và nước uống trở nên khan hiếm.

⚠️ Một chiến lược sinh tồn đầy khắc nghiệt

Khi bị kẻ săn mồi truy đuổi, Quokka mẹ đôi khi sẽ thả con non ra khỏi túi để đánh lạc hướng đối phương và tạo cơ hội cho mình chạy thoát. Đây là một hành vi khiến nhiều người bất ngờ, nhưng trong tự nhiên, đó là cách giúp ít nhất một cá thể còn sống để tiếp tục duy trì quần thể.

🛡️ Nỗ lực bảo tồn loài động vật "hạnh phúc nhất thế giới"
Quokka hiện được xếp vào nhóm sắp nguy cấp (Vulnerable) do những mối đe dọa đến từ sự săn mồi của các loài ngoại lai như mèo và cáo, mất môi trường sống, thay đổi mô hình cháy rừng do biến đổi khí hậu. Hiện nay, khoảng 10.000 cá thể Quokka đang sinh sống trên đảo Rottnest. Bên cạnh đó, các tổ chức bảo tồn và chính quyền bang Tây Úc đang phối hợp để kiểm soát động vật ngoại lai, bảo vệ sinh cảnh và nâng cao nhận thức của du khách nhằm giúp loài vật biểu tượng này tiếp tục tồn tại trong tự nhiên

Nguồn: Nature Australia – Meet the Quokka
https://www.natureaustralia.org.au/what-we-do/our-priorities/wildlife/wildlife-stories/meet-the-quokka/
------------------------------------------------
English Version

🐾 MEET THE QUOKKA – THE WORLD'S HAPPIEST ANIMAL

You have probably come across photos of a small animal that always appears to be smiling. Meet the quokka—a marsupial often referred to as "the world's happiest animal." Behind its charming appearance, however, lies a remarkable story of survival and the ongoing efforts to conserve this unique species.

📍 What do you know about the quokka?

The quokka is a marsupial belonging to the macropod family, alongside kangaroos and wallabies. It is found primarily on Rottnest Island, off the coast of Western Australia. Interestingly, the island's name originated more than 300 years ago when Dutch explorer Willem de Vlamingh mistook the quokkas for giant rats and named the island "Rotte Nest," meaning "rat's nest."

🌿 The quokka's remarkable survival adaptations

Despite its gentle appearance, the quokka possesses extraordinary adaptations that help it survive in challenging environments.

✨ A built-in reproductive "backup plan"

Female quokkas have the remarkable ability to keep embryos in a state of suspended development. If a joey dies, another embryo can resume development, allowing the mother to produce another offspring without starting the reproductive process again.

💧 Able to survive for up to one month without drinking water

Rather than relying solely on available water sources, quokkas store fat in their tails, which can be used as an energy reserve when food and water become scarce.

⚠️ A harsh survival strategy

When threatened by predators, a female quokka may eject her joey from her pouch. The joey's movements and vocalisations can distract the predator, giving the mother an opportunity to escape. Although this behaviour may seem harsh, it is a survival strategy that increases the likelihood that at least one individual survives to sustain the population.

🛡️ Conserving the world's happiest animal

The quokka is currently listed as Vulnerable, facing threats from introduced predators such as cats and foxes, habitat loss, and changes to fire regimes associated with climate change. Today, approximately 10,000 quokkas live on Rottnest Island. Conservation organisations and the Western Australian Government continue to work together to manage introduced predators, protect critical habitat, and raise public awareness among visitors to help ensure the long-term survival of this iconic species in the wild.

Source: Nature Australia – Meet the Quokka
https://www.natureaustralia.org.au/what-we-do/our-priorities/wildlife/wildlife-stories/meet-the-quokka/

🌊 BẠN CÓ BIẾT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐANG LÀM THAY ĐỔI "DÒNG HẢI LƯU" ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU TRÁI ĐẤT?🌍 Biến đổi khí hậu không chỉ g...
12/07/2026

🌊 BẠN CÓ BIẾT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐANG LÀM THAY ĐỔI "DÒNG HẢI LƯU" ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU TRÁI ĐẤT?

🌍 Biến đổi khí hậu không chỉ gây ra các tổn hại mà chúng ta vẫn thường xuyên được nghe đến, nó gây ra các ảnh hưởng đến với cách đại dương vận hành. Một trong những hệ thống quan trọng nhất bị ảnh hưởng là AMOC – dòng hải lưu khổng lồ vận chuyển nước ấm từ vùng nhiệt đới lên Bắc Đại Tây Dương, góp phần giữ cho khí hậu châu Âu ôn hòa và giúp đại dương hấp thụ một lượng lớn nhiệt cùng CO₂.

🌍 Trong nhiều năm, các nhà khoa học lo ngại rằng băng ở vùng Greenland tan chảy sẽ làm suy yếu hệ thống AMOC. Tuy nhiên, những nghiên cứu mới nhất cho thấy bức tranh có phần phức tạp hơn. AMOC có khả năng chống chịu tốt hơn so với những kịch bản bi quan nhất trước đây. Dù vậy, điều đó không có nghĩa là chúng ta có thể yên tâm.

🌍 Điều đáng quan tâm không phải là viễn cảnh một ""thảm họa tức thời"", mà là việc AMOC giống như một bộ phận quan trọng trong hệ thống điều hòa khí hậu của Trái Đất. Khi bộ phận này hoạt động kém hiệu quả hơn, những thay đổi sẽ không diễn ra đồng đều: có nơi tiếp tục nóng lên, có nơi lại lạnh đi; lượng mưa và các mùa gió có thể thay đổi, trong khi đại dương cũng suy giảm khả năng hấp thụ nhiệt và carbon

Nguồn: Paul Voosen
https://www.science.org/content/article/ocean-current-warms-europe-may-be-more-resilient-feared
------------------------------------------
English Version

🌊 DID YOU KNOW THAT CLIMATE CHANGE IS CHANGING AN OCEAN CIRCULATION THAT HELPS REGULATE EARTH'S CLIMATE?

🌍Climate change does more than raise global temperatures—it is also affecting the way the oceans work. One of the most important systems at risk is the Atlantic Meridional Overturning Circulation (AMOC), a network of ocean currents that transports warm tropical waters to the northeastern Atlantic. This circulation helps keep northwestern Europe relatively mild and carries heat and carbon dioxide into the deep ocean.

🌍For years, scientists have warned that melting from the Greenland Ice Sheet could weaken the AMOC by freshening the North Atlantic, making surface waters more buoyant and reducing the formation of deep water that drives the circulation. However, new research suggests the picture is more complex. Emerging evidence indicates that the AMOC may be more resilient than previously feared, even though it is still expected to weaken as the climate warms. That said, this is not a reason for complacency.

🌍The real concern is not an immediate collapse, but the possibility that a weaker AMOC could alter the way Earth's climate system functions. Because the AMOC acts as a key component of the planet's climate regulation, a substantial weakening could reshape regional climate patterns: some areas may continue to warm while others cool; rainfall belts and monsoon systems could shift; and the ocean may become less effective at storing heat and carbon in its deep waters. Even without a complete shutdown, these changes could have significant consequences for climate around the world.
Source: Paul Voosen
https://www.science.org/content/article/ocean-current-warms-europe-may-be-more-resilient-feared

Address

Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nature Whispers posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share